Điều 4 Nghị định 76/2006/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp là một năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện. Nếu quá thời hiệu nói trên mà vi phạm hành chính mới bị phát hiện thì không tiến hành xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
Người có thẩm quyền xử phạt nếu có lỗi trong việc để quá thời hiệu xử phạt thì bị xử lý theo quy định tại Điều 121 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
2. Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự mà có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án thì bị xử phạt vi phạm hành chính nếu hành vi của người đó có dấu hiệu vi phạm hành chính; trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người đã ra quyết định phải gửi quyết định cho người có thẩm quyền xử phạt; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.
3. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu người vi phạm thực hiện vi phạm hành chính mới trong lĩnh vực tư pháp hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; thời hiệu xử phạt được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
Nghị định 76/2006/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
- Số hiệu: 76/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 02/08/2006
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 59 đến số 60
- Ngày hiệu lực: 31/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm bành chính, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trong xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm bành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về công chứng, chứng thực bản sao giấy tờ, bản dịch giấy tờ
- Điều 9. Hành vi vi phạm quy định liên quan đến việc dịch tài liệu để công chứng của người dịch là cộng tác viên
- Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về công chứng, chứng thực đối với hợp đồng, giao dịch
- Điều 11. Hành vi môi giới trong công chứng, chứng thực
- Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh
- Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn
- Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử
- Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giám hộ; đăng ký việc nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính hộ tịch; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính; bổ sung hộ tịch; điều chỉnh hộ tịch; cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- Điều 16. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý quốc tịch
- Điều 17. Hành vi vi phạm các quy định về cấp phiếu lý lịch tư pháp
- Điều 19. Vi phạm quy định trong đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính
- Điều 20. Vi phạm quy định về khai thác thông tin trong sổ đăng ký giao dịch bảo đảm, sổ đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính (sau đây gọi chung là sổ đăng ký), cơ sở dữ liệu điện tử về giao dịch bảo đảm và hợp đồng cho thuê tài chính
- Điều 21. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động hành nghề của luật sư
- Điều 22. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
- Điều 23. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật
- Điều 24. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động tư vấn pháp luật của tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên tư vấn pháp luật
- Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản
- Điều 26. Hành vi vi phạm của người tham gia đấu giá tài sản
- Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng Thẻ đấu giá viên
- Điều 28. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động bán đấu giá
- Điều 30. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật
- Điều 31. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý và tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 32. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi của cá nhân
- Điều 33. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi của văn phòng con nuôi nước ngoài
- Điều 34. Hành vi vi phạm quy định về phí và lệ phí
- Điều 35. Hành vi đưa hối lộ; gây rối hoặc cản trở người thi hành công vụ trong lĩnh vực tư pháp
- Điều 36. Thầm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra chuyên ngành Tư pháp
- Điều 38. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 39. Việc phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp, thanh tra chuyên ngành tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 40. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác
- Điều 41. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính
- Điều 42. Lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 43. Quyết định xử phạt
- Điều 44. Thủ tục phạt tiền
- Điều 45. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Điều 46. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, hoãn chấp hành quyết định phạt tiền
- Điều 47. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành
- Điều 48. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
