Điều 22 Nghị định 76/2006/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
Điều 22. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức hành nghề luật sư có một trong các hành vi sau:
a) Không thông báo cho Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Cục thuế và Đoàn luật sư của địa phương nơi đăng ký hoạt động về việc đặt cơ sở hành nghề luật sư ở nước ngoài sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép;
b) Không thông báo cho Sở Tư pháp địa phương nơi đăng ký hoạt động về việc mở chi nhánh ở ngoài địa phương sau khi chi nhánh được cấp giấy đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
c) Không có trụ sở, không có biển hiệu hoặc sử dụng biển hiệu trái với quy định của pháp luật;
d) Không thông báo cho Sở Tư pháp và Đoàn luật sư địa phương nơi đăng ký hoạt động, không đăng báo theo quy định khi thành lập, tạm ngưng hoạt động, chấm dứt hoạt động hoặc hoạt động trở lại;
đ) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình tổ chức, hoạt động theo quy định;
e) Không thông báo trước cho Sở Tư pháp và Đoàn luật sư của địa phương nơi đăng ký hoạt động khi thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, lĩnh vực hành nghề, danh sách luật sư thành viên, người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức hành nghề luật sư thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Tự ý tẩy xóa hoặc sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy đăng ký hoạt động;
b) Thay đổi tên gọi, lĩnh vực hành nghề, Trưởng Chi nhánh, Giám đốc công ty luật, thay đổi địa điểm đặt trụ sở từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác khi chưa được chấp thuận;
c) Cho người không phải là luật sư thực hiện hoạt động hành nghề dưới danh nghĩa tổ chức hành nghề luật sư của mình;
d) Hoạt động ngoài lĩnh vực hành nghề ghi trong giấy đăng ký hoạt động.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thu thù lao luật sư không đúng theo quy định của pháp luật;
b) Cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng giấy đăng ký hoạt động của mình để tiến hành hoạt động hành nghề luật sư;
c) Để cá nhân, tổ chức khác tiến hành hoạt động hành nghề luật sư tại Văn phòng giao dịch của mình.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật mà hành nghề luật sư dưới bất kỳ hình thức nào.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu giấy tờ đã bị sửa chữa hoặc tẩy xoá làm sai lệch nội dung đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Tịch thu số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 2, điểm b, điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng giấy đăng ký hoạt động từ ba tháng đến sáu tháng đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b và điểm d khoản 2 Điều này; tước quyền sử dụng giấy đăng ký hoạt động không thời hạn đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3 Điều này trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng quy định sử dụng giấy đăng ký hoạt động, chứng chỉ hành nghề.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Yêu cầu thực hiện các quy định về báo cáo, thông báo đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc trả lại số tiền thu không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
Nghị định 76/2006/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp
- Số hiệu: 76/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 02/08/2006
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 59 đến số 60
- Ngày hiệu lực: 31/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm bành chính, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trong xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm bành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về công chứng, chứng thực bản sao giấy tờ, bản dịch giấy tờ
- Điều 9. Hành vi vi phạm quy định liên quan đến việc dịch tài liệu để công chứng của người dịch là cộng tác viên
- Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về công chứng, chứng thực đối với hợp đồng, giao dịch
- Điều 11. Hành vi môi giới trong công chứng, chứng thực
- Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh
- Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn
- Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử
- Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giám hộ; đăng ký việc nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính hộ tịch; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính; bổ sung hộ tịch; điều chỉnh hộ tịch; cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- Điều 16. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý quốc tịch
- Điều 17. Hành vi vi phạm các quy định về cấp phiếu lý lịch tư pháp
- Điều 19. Vi phạm quy định trong đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính
- Điều 20. Vi phạm quy định về khai thác thông tin trong sổ đăng ký giao dịch bảo đảm, sổ đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính (sau đây gọi chung là sổ đăng ký), cơ sở dữ liệu điện tử về giao dịch bảo đảm và hợp đồng cho thuê tài chính
- Điều 21. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động hành nghề của luật sư
- Điều 22. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
- Điều 23. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật
- Điều 24. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động tư vấn pháp luật của tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên tư vấn pháp luật
- Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản
- Điều 26. Hành vi vi phạm của người tham gia đấu giá tài sản
- Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng Thẻ đấu giá viên
- Điều 28. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động bán đấu giá
- Điều 30. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật
- Điều 31. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý và tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 32. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi của cá nhân
- Điều 33. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi của văn phòng con nuôi nước ngoài
- Điều 34. Hành vi vi phạm quy định về phí và lệ phí
- Điều 35. Hành vi đưa hối lộ; gây rối hoặc cản trở người thi hành công vụ trong lĩnh vực tư pháp
- Điều 36. Thầm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra chuyên ngành Tư pháp
- Điều 38. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 39. Việc phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp, thanh tra chuyên ngành tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 40. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác
- Điều 41. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính
- Điều 42. Lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 43. Quyết định xử phạt
- Điều 44. Thủ tục phạt tiền
- Điều 45. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Điều 46. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, hoãn chấp hành quyết định phạt tiền
- Điều 47. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành
- Điều 48. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
