Điều 40 Nghị định 374/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
1. Chủ trì, phối hợp với các bộ kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp từ trung ương đến địa phương.
3. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành hướng dẫn tổ chức thực hiện bảo hiểm thất nghiệp.
4. Chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành giám sát, đánh giá, kiểm tra chuyên ngành hàng năm hoặc đột xuất các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan về việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về việc thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
7. Chủ trì, phối hợp các bộ, ngành xây dựng, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện giao dịch điện tử trong giải quyết và quản lý bảo hiểm thất nghiệp thống nhất trên toàn quốc; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, bảo đảm an toàn, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật. Duy trì, vận hành ổn định và xử lý các sự cố kỹ thuật phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
8. Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện và báo cáo đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền.
9. Ban hành giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2026.
10. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan về bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
11. Thực hiện hợp tác quốc tế và tham gia nghiên cứu khoa học về bảo hiểm thất nghiệp.
12. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Nghị định 374/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
- Số hiệu: 374/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 48
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 5. Giảm tiền đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với người sử dụng lao động khi sử dụng người lao động là người khuyết tật
- Điều 6. Trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 7. Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 8. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 9. Hồ sơ đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm
- Điều 10. Trình tự, thủ tục đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm
- Điều 11. Mức hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Điều 12. Nộp hồ sơ hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Điều 13. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Điều 14. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 15. Mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 16. Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 17. Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 18. Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 19. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 20. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 21. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm
- Điều 22. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- Điều 23. Mức, thời gian hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- Điều 24. Hồ sơ hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- Điều 25. Trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- Điều 26. Trình tự, thủ tục hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- Điều 27. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 28. Hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 29. Quyền của người lao động
- Điều 30. Nghĩa vụ của người lao động
- Điều 31. Quyền của người sử dụng lao động
- Điều 32. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
- Điều 33. Quyền của tổ chức dịch vụ việc làm công
- Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức dịch vụ việc làm công
- Điều 35. Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội
- Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
- Điều 37. Quyền của Sở Nội vụ
- Điều 38. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
- Điều 39. Quyền của Bộ Nội vụ
- Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
- Điều 41. Quyền của Bộ Tài chính
- Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Tài chính