Điều 32 Nghị định 374/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
Điều 32. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Chủ trì, phối hợp với tổ chức công đoàn cơ sở để thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
2. Xác định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thực hiện trình tự, thủ tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp, đóng bảo hiểm thất nghiệp đúng, đủ và kịp thời theo quy định của pháp luật.
3. Bảo quản hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trong thời gian người lao động làm việc tại đơn vị. Xuất trình các tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có kiểm tra, thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp.
4. Cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động yêu cầu.
5. Cung cấp giấy tờ về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc. Thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
6. Phối hợp với tổ chức dịch vụ việc làm công cung cấp hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc khi có yêu cầu xác minh thông tin việc sử dụng lao động. Thông báo với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động lao động làm việc tại đơn vị. Đối với các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an.
7. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm báo cáo Sở Nội vụ về tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của năm trước.
8. Tổ chức triển khai việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động và sử dụng người lao động đã được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo đúng phương án đã được phê duyệt kèm theo Quyết định hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động của Giám đốc Sở Nội vụ.
9. Sử dụng nguồn kinh phí đúng đối tượng, đúng mục đích và thực hiện báo cáo kết quả tổ chức đào tạo cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người sử dụng lao động nộp hồ sơ sau khi kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quy định.
10. Trường hợp người sử dụng lao động tăng hoặc giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo về tình hình biến động lao động theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Nghị định này với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
11. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Nghị định 374/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
- Số hiệu: 374/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 48
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 5. Giảm tiền đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với người sử dụng lao động khi sử dụng người lao động là người khuyết tật
- Điều 6. Trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 7. Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 8. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 9. Hồ sơ đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm
- Điều 10. Trình tự, thủ tục đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm
- Điều 11. Mức hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Điều 12. Nộp hồ sơ hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Điều 13. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Điều 14. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 15. Mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 16. Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 17. Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 18. Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 19. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 20. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 21. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm
- Điều 22. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- Điều 23. Mức, thời gian hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- Điều 24. Hồ sơ hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- Điều 25. Trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- Điều 26. Trình tự, thủ tục hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- Điều 27. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 28. Hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 29. Quyền của người lao động
- Điều 30. Nghĩa vụ của người lao động
- Điều 31. Quyền của người sử dụng lao động
- Điều 32. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
- Điều 33. Quyền của tổ chức dịch vụ việc làm công
- Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức dịch vụ việc làm công
- Điều 35. Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội
- Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
- Điều 37. Quyền của Sở Nội vụ
- Điều 38. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
- Điều 39. Quyền của Bộ Nội vụ
- Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
- Điều 41. Quyền của Bộ Tài chính
- Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
