Điều 36 Nghị định 374/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Hằng năm thông báo cho từng người lao động thông tin về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động.
2. Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; hướng dẫn thủ tục đăng ký tham gia và thu bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
3. Tổ chức thu bảo hiểm thất nghiệp.
4. Cung cấp thông tin về việc tham gia và đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm công trên địa bàn, trừ Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng và Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân.
5. Chi trả trợ cấp thất nghiệp; hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
6. Dừng chi trả tiền hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp để duy trì việc làm cho người lao động khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Thực hiện việc thu hồi tiền hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp do chi trả không đúng theo quyết định hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp hoặc chi trả không đúng thời hạn quy định hoặc thu bảo hiểm thất nghiệp không đúng dẫn đến việc giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp sai quy định.
7. Cấp thẻ bảo hiểm y tế và đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện việc chuyển kinh phí chi quản lý bảo hiểm thất nghiệp cho Bộ Nội vụ theo quy định.
11. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán về bảo hiểm thất nghiệp.
12. Phối hợp với tổ chức dịch vụ việc làm công trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý, xác nhận và giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp, lưu trữ hồ sơ của người tham gia bảo hiểm thất nghiệp; bảo đảm việc kết nối, chia sẻ, đối chiếu, khai thác dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và các hệ thống thông tin chuyên ngành theo quy định của pháp luật; đồng thời thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu của người lao động, duy trì, cập nhật, vận hành ổn định hệ thống thông tin và kịp thời xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý các sự cố kỹ thuật phát sinh trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử.
13. Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về việc tham gia, đóng bảo hiểm thất nghiệp; rà soát, đối chiếu dữ liệu điện tử và sổ bảo hiểm xã hội; báo cáo cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh dữ liệu điện tử khi người lao động yêu cầu.
14. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan về bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
15. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
16. Định kỳ 06 tháng, trước ngày 31 tháng 7 và hằng năm trước ngày 31 tháng 01 báo cáo Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về tình hình thu, chi, quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng đầu năm và của năm trước.
17. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Nghị định 374/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
- Số hiệu: 374/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 48
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 5. Giảm tiền đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với người sử dụng lao động khi sử dụng người lao động là người khuyết tật
- Điều 6. Trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 7. Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 8. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 9. Hồ sơ đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm
- Điều 10. Trình tự, thủ tục đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm
- Điều 11. Mức hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Điều 12. Nộp hồ sơ hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Điều 13. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Điều 14. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 15. Mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 16. Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 17. Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 18. Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 19. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 20. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều 21. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm
- Điều 22. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- Điều 23. Mức, thời gian hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- Điều 24. Hồ sơ hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- Điều 25. Trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- Điều 26. Trình tự, thủ tục hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
- Điều 27. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 28. Hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
- Điều 29. Quyền của người lao động
- Điều 30. Nghĩa vụ của người lao động
- Điều 31. Quyền của người sử dụng lao động
- Điều 32. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
- Điều 33. Quyền của tổ chức dịch vụ việc làm công
- Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức dịch vụ việc làm công
- Điều 35. Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội
- Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
- Điều 37. Quyền của Sở Nội vụ
- Điều 38. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
- Điều 39. Quyền của Bộ Nội vụ
- Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
- Điều 41. Quyền của Bộ Tài chính
- Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
