Điều 7 Nghị định 37/2012/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
Điều 7. Hành vi bạo lực trong hoạt động thể dục, thể thao
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi đe dọa xâm phạm sức khỏe, uy tín, bí mật đời tư; đe dọa xâm phạm hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm vận động viên, trọng tài, thành viên Ban tổ chức, người đang thi hành công vụ, huấn luyện viên, trưởng đoàn.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi hành hung vận động viên, trọng tài, thành viên Ban tổ chức, người đang thi hành công vụ, huấn luyện viên, trưởng đoàn.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chơi thô bạo hoặc gây chấn thương, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe vận động viên khác trong luyện tập, thi đấu thể thao trái với luật thi đấu của từng môn thể thao;
b) Có hành vi quá khích hoặc lôi kéo nhóm người quá khích gây ảnh hưởng tới hoạt động và thi đấu thể thao.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi cố ý gây thương tích cho trọng tài trong thi đấu thể thao.
Nghị định 37/2012/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
- Số hiệu: 37/2012/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/04/2012
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 357 đến số 358
- Ngày hiệu lực: 20/06/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 4. Hành vi sử dụng chất kích thích bị cấm trong luyện tập và thi đấu thể thao
- Điều 5. Hành vi sử dụng phương pháp bị cấm trong luyện tập và thi đấu thể thao
- Điều 6. Hành vi gian lận trong hoạt động thể dục, thể thao
- Điều 7. Hành vi bạo lực trong hoạt động thể dục, thể thao
- Điều 8. Hành vi cản trở hoạt động thể dục, thể thao
- Điều 9. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của vận động viên thể thao thành tích cao trong thời gian tập luyện, thi đấu thể thao
- Điều 10. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao trong thời gian huấn luyện, thi đấu thể thao
- Điều 11. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của trọng tài thể thao thành tích cao
- Điều 12. Hành vi vi phạm trong việc tuyển chọn vận động viên tham gia đội tuyển thể thao
- Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về phong cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thành tích cao
- Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thể dục, thể thao
- Điều 15. Hành vi vi phạm các điều kiện về cơ sở vật chất và vùng hoạt động của hoạt động, kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao
- Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về trang thiết bị, phương tiện đối với từng môn thể thao
- Điều 17. Hành vi vi phạm về huấn luyện viên, nhân viên chuyên môn
- Điều 18. Hành vi vi phạm các quy định về công tác y tế trong hoạt động, kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao
- Điều 19. Hành vi vi phạm các quy định về công tác cứu hộ và đảm bảo an toàn
- Điều 20. Hành vi vi phạm về hoạt động quảng cáo trong hoạt động thể dục, thể thao
- Điều 21. Hành vi cản trở bất hợp pháp hoạt động quản lý nhà nước thanh tra, kiểm tra
- Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra ngành khác
- Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, cơ quan Quản lý thị trường
- Điều 26. Ban hành mẫu biểu bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính
