Điều 15 Nghị định 37/2012/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có bảng nội quy, bảng hướng dẫn, cờ hiệu, phao neo, phao tiêu;
b) Không có khu vực thay đồ, gửi quần áo, nhà vệ sinh, nơi để xe;
c) Không đảm bảo về kiểu dáng, thiết kế, màu sắc, độ phẳng, độ trơn trượt phù hợp đối với từng môn thể thao theo quy định pháp luật;
d) Không đảm bảo các điều kiện về âm thanh, ánh sáng theo tiêu chuẩn của từng môn thể thao theo quy định pháp luật.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Địa điểm tổ chức không đảm bảo diện tích theo quy định pháp luật;
b) Không đảm bảo về mặt bằng, mặt sàn, kích thước, độ sâu, độ dốc, độ gấp khúc, chiều cao, mái che phù hợp đối với từng môn thể thao theo quy định pháp luật;
c) Không đảm bảo về tiêu chuẩn chất lượng nước bể bơi theo quy định pháp luật;
d) Không đảm bảo về tiêu chuẩn mật độ người tham gia luyện tập theo quy định pháp luật;
đ) Không bảo đảm các yêu cầu về khoảng cách giữa các dụng cụ, trang thiết bị theo quy định pháp luật.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không đảm bảo vùng hoạt động đối với các môn thể thao có điều kiện về vùng hoạt động theo quy định pháp luật;
b) Bến bãi neo đậu phương tiện hoạt động thể dục, thể thao không phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Không có hệ thống tiếp nhận dầu thải từ các phương tiện khi tham gia hoạt động thể thao trên biển;
d) Vị trí ra vào của mỗi bến bãi neo đậu phương tiện không đúng quy định pháp luật;
đ) Không bảo đảm các điều kiện khác về cơ sở vật chất trong hoạt động dịch vụ thể dục, thể thao theo quy định pháp luật.
Nghị định 37/2012/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
- Số hiệu: 37/2012/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/04/2012
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 357 đến số 358
- Ngày hiệu lực: 20/06/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 4. Hành vi sử dụng chất kích thích bị cấm trong luyện tập và thi đấu thể thao
- Điều 5. Hành vi sử dụng phương pháp bị cấm trong luyện tập và thi đấu thể thao
- Điều 6. Hành vi gian lận trong hoạt động thể dục, thể thao
- Điều 7. Hành vi bạo lực trong hoạt động thể dục, thể thao
- Điều 8. Hành vi cản trở hoạt động thể dục, thể thao
- Điều 9. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của vận động viên thể thao thành tích cao trong thời gian tập luyện, thi đấu thể thao
- Điều 10. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao trong thời gian huấn luyện, thi đấu thể thao
- Điều 11. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của trọng tài thể thao thành tích cao
- Điều 12. Hành vi vi phạm trong việc tuyển chọn vận động viên tham gia đội tuyển thể thao
- Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về phong cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thành tích cao
- Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thể dục, thể thao
- Điều 15. Hành vi vi phạm các điều kiện về cơ sở vật chất và vùng hoạt động của hoạt động, kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao
- Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về trang thiết bị, phương tiện đối với từng môn thể thao
- Điều 17. Hành vi vi phạm về huấn luyện viên, nhân viên chuyên môn
- Điều 18. Hành vi vi phạm các quy định về công tác y tế trong hoạt động, kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao
- Điều 19. Hành vi vi phạm các quy định về công tác cứu hộ và đảm bảo an toàn
- Điều 20. Hành vi vi phạm về hoạt động quảng cáo trong hoạt động thể dục, thể thao
- Điều 21. Hành vi cản trở bất hợp pháp hoạt động quản lý nhà nước thanh tra, kiểm tra
- Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra ngành khác
- Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, cơ quan Quản lý thị trường
- Điều 26. Ban hành mẫu biểu bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính
