Điều 1 Nghị định 37/2012/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao; hình thức xử phạt, mức xử phạt; thẩm quyền xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả.
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao là hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thể dục, thể thao do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự, theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này phải bị xử phạt hành chính.
3. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Vi phạm quy định pháp luật về các hành vi bị cấm trong hoạt động thể dục, thể thao;
b) Vi phạm quy định pháp luật về hoạt động thể thao thành tích cao;
c) Vi phạm quy định pháp luật về hoạt động, kinh doanh, dịch vụ thể dục, thể thao.
4. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong hoạt động thể dục, thể thao không quy định tại Nghị định này thì được áp dụng theo quy định của các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.
Nghị định 37/2012/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao
- Số hiệu: 37/2012/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/04/2012
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 357 đến số 358
- Ngày hiệu lực: 20/06/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 4. Hành vi sử dụng chất kích thích bị cấm trong luyện tập và thi đấu thể thao
- Điều 5. Hành vi sử dụng phương pháp bị cấm trong luyện tập và thi đấu thể thao
- Điều 6. Hành vi gian lận trong hoạt động thể dục, thể thao
- Điều 7. Hành vi bạo lực trong hoạt động thể dục, thể thao
- Điều 8. Hành vi cản trở hoạt động thể dục, thể thao
- Điều 9. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của vận động viên thể thao thành tích cao trong thời gian tập luyện, thi đấu thể thao
- Điều 10. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao trong thời gian huấn luyện, thi đấu thể thao
- Điều 11. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của trọng tài thể thao thành tích cao
- Điều 12. Hành vi vi phạm trong việc tuyển chọn vận động viên tham gia đội tuyển thể thao
- Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về phong cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thành tích cao
- Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thể dục, thể thao
- Điều 15. Hành vi vi phạm các điều kiện về cơ sở vật chất và vùng hoạt động của hoạt động, kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao
- Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về trang thiết bị, phương tiện đối với từng môn thể thao
- Điều 17. Hành vi vi phạm về huấn luyện viên, nhân viên chuyên môn
- Điều 18. Hành vi vi phạm các quy định về công tác y tế trong hoạt động, kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao
- Điều 19. Hành vi vi phạm các quy định về công tác cứu hộ và đảm bảo an toàn
- Điều 20. Hành vi vi phạm về hoạt động quảng cáo trong hoạt động thể dục, thể thao
- Điều 21. Hành vi cản trở bất hợp pháp hoạt động quản lý nhà nước thanh tra, kiểm tra
- Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra ngành khác
- Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, cơ quan Quản lý thị trường
- Điều 26. Ban hành mẫu biểu bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính
