Điều 5 Nghị định 347/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
Điều 5. Thủ tục hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
1. Cách thức thực hiện:
a) Hoàn trả bằng tiền mặt tại ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả mở tài khoản thanh toán hoặc ngân hàng nơi đại diện tổ chức/cá nhân được hoàn trả hoặc người được ủy quyền nhận tiền hoàn trả (sau đây gọi tắt là người nhận tiền hoàn trả) thuận tiện giao dịch (trường hợp Kho bạc Nhà nước đã triển khai thanh toán song phương điện tử theo mô hình tài khoản thanh toán tập trung theo quy định của Bộ Tài chính).
b) Hoàn trả bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Trình tự hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước bằng tiền mặt tại ngân hàng:
a) Kho bạc Nhà nước nhận Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Lệnh hoàn trả) từ cơ quan có thẩm quyền quyết định hoàn trả và gửi ngay lệnh chuyển tiền đến ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thanh toán hoặc ngân hàng nơi người nhận tiền hoàn trả thuận tiện giao dịch (trường hợp Kho bạc Nhà nước đã triển khai thanh toán song phương điện tử theo mô hình tài khoản thanh toán tập trung theo quy định của Bộ Tài chính).
b) Người nhận tiền hoàn trả xuất trình thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước còn giá trị sử dụng của mình hoặc sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định này và Giấy ủy quyền nhận tiền hoàn trả (trường hợp ủy quyền) tại ngân hàng nơi thực hiện hoàn trả.
c) Ngân hàng nơi thực hiện hoàn trả đối chiếu các thông tin trên lệnh chuyển tiền nhận được từ Kho bạc Nhà nước với các thông tin định danh cá nhân của người nhận tiền hoàn trả để thực hiện hoàn trả.
d) Người nhận tiền hoàn trả nhận tiền mặt và ký xác nhận đã nhận đủ tiền trên Chứng từ hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước.
3. Trình tự hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt:
a) Kho bạc Nhà nước nhận Lệnh hoàn trả từ cơ quan có thẩm quyền quyết định hoàn trả.
b) Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán hoàn trả hoặc hạch toán bù trừ thu ngân sách nhà nước và gửi ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thanh toán lệnh chuyển tiền hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước vào tài khoản của tổ chức/cá nhân được hoàn trả theo thông tin trên Lệnh hoàn trả.
c) Ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thanh toán thực hiện chuyển tiền từ tài khoản của Kho bạc Nhà nước vào tài khoản của tổ chức/cá nhân được hoàn trả theo yêu cầu của Kho bạc Nhà nước ngay sau khi nhận được lệnh chuyển tiền từ Kho bạc Nhà nước.
4. Thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp hoàn trả bằng tiền mặt tại ngân hàng: Giấy ủy quyền nhận tiền hoàn trả (trường hợp ủy quyền).
b) Trường hợp hoàn trả bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt: không có hồ sơ.
5. Số lượng hồ sơ:
Giấy ủy quyền nhận tiền hoàn trả (trường hợp ủy quyền): 01 bản (bản gốc hoặc bản chính).
6. Thời hạn giải quyết:
a) Trường hợp hoàn trả bằng tiền mặt tại ngân hàng: chậm nhất 30 phút, kể từ khi ngân hàng nhận được hồ sơ hợp lệ của người nhận tiền hoàn trả và lệnh chuyển tiền từ Kho bạc Nhà nước.
b) Trường hợp hoàn trả bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt: chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được Lệnh hoàn trả từ cơ quan có thẩm quyền quyết định hoàn trả.
7. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân được hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước.
8. Cơ quan giải quyết: Kho bạc Nhà nước, ngân hàng.
9. Kết quả thực hiện:
a) Trường hợp hoàn trả bằng tiền mặt tại ngân hàng: Chứng từ hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước có xác nhận đã nhận đủ tiền của người nhận tiền hoàn trả.
b) Trường hợp hoàn trả bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt: Chứng từ báo Có của ngân hàng về số tiền hoàn trả đã được chuyển vào tài khoản của tổ chức/cá nhân được hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước.
Nghị định 347/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- Số hiệu: 347/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 15
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- Điều 4. Thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước
- Điều 5. Thủ tục hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
- Điều 6. Thủ tục thanh toán các khoản chi thường xuyên; chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu từ nguồn sự nghiệp; chi dự trữ quốc gia từ nguồn chi thường xuyên; các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền do phía Việt Nam thực hiện bố trí từ nguồn chi thường xuyên và các khoản chi khác từ nguồn chi thường xuyên
- Điều 7. Thủ tục hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại vào ngân sách nhà nước
- Điều 8. Thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký; bổ sung tài khoản; thay đổi hồ sơ pháp lý, mẫu dấu, mẫu chữ ký của cá nhân, đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước
- Điều 9. Thủ tục tất toán tài khoản của cá nhân, đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước
- Điều 10. Thủ tục đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước
- Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 12. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, ngành, địa phương
- Điều 13. Trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị giao dịch
- Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan trong thực hiện các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 16. Hiệu lực thi hành
