Điều 2 Nghị định 347/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Tại Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người nộp ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là người nộp): là các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
2. Nộp ngân sách nhà nước theo phương thức trực tiếp: là việc người nộp trực tiếp đến thực hiện thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước/cơ quan thu ngân sách/ngân hàng hoặc các tổ chức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, phí, lệ phí, xử lý vi phạm hành chính và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
3. Nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử: là việc người nộp thực hiện thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước trên môi trường điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của cơ quan thu ngân sách/ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc các phương thức điện tử khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, phí, lệ phí, xử lý vi phạm hành chính và các quy định của pháp luật khác có liên quan, phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
4. Đơn vị giao dịch: là các đơn vị sử dụng ngân sách, các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế có giao dịch với Kho bạc Nhà nước.
5. Đối tượng thụ hưởng: là các tổ chức, cá nhân nhận tiền theo đề nghị thanh toán, tạm ứng của đơn vị giao dịch.
6. Đối tượng mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước: là các cá nhân, đơn vị sử dụng ngân sách, quỹ tài chính nhà nước và các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
7. Chứng từ nộp ngân sách nhà nước: là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử được sử dụng khi người nộp làm thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định này cấp cho người nộp, bao gồm: Bảng kê nộp thuế; Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước; Giấy nộp tiền phí, lệ phí, phạt vi phạm hành chính; Biên lai thu thuế, phí, lệ phí, phạt vi phạm hành chính; chứng từ chuyển tiền (kèm theo nộp ngân sách nhà nước); chứng từ giao dịch của ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức khác theo quy định của pháp luật nơi người nộp làm thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước; chứng từ chứng nhận nộp tiền vào ngân sách nhà nước của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
8. Chứng từ chuyển tiền: là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử do đơn vị giao dịch lập đề nghị Kho bạc Nhà nước trích tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước để chi trả cho đối tượng thụ hưởng, bao gồm: Giấy rút dự toán (trường hợp chi từ tài khoản dự toán), ủy nhiệm chi (trường hợp chi từ tài khoản tiền gửi).
9. Hồ sơ hợp lệ: là hồ sơ có đầy đủ số lượng, thành phần hồ sơ theo quy định tại Nghị định này và nội dung các thành phần hồ sơ được kê khai đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật.
Nghị định 347/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- Số hiệu: 347/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 15
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- Điều 4. Thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước
- Điều 5. Thủ tục hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
- Điều 6. Thủ tục thanh toán các khoản chi thường xuyên; chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu từ nguồn sự nghiệp; chi dự trữ quốc gia từ nguồn chi thường xuyên; các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền do phía Việt Nam thực hiện bố trí từ nguồn chi thường xuyên và các khoản chi khác từ nguồn chi thường xuyên
- Điều 7. Thủ tục hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại vào ngân sách nhà nước
- Điều 8. Thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký; bổ sung tài khoản; thay đổi hồ sơ pháp lý, mẫu dấu, mẫu chữ ký của cá nhân, đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước
- Điều 9. Thủ tục tất toán tài khoản của cá nhân, đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước
- Điều 10. Thủ tục đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước
- Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 12. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, ngành, địa phương
- Điều 13. Trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị giao dịch
- Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan trong thực hiện các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 16. Hiệu lực thi hành
