Chương 3 Nghị định 347/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Tổ chức chỉ đạo, quản lý, giám sát, kiểm tra chuyên ngành việc thực hiện các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với Bộ Công an bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, phòng chống gian lận trong giao dịch điện tử; việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống phải tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng.
Điều 12. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, ngành, địa phương
1. Chỉ đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước, đầu tư công, xây dựng và các quy định tại Nghị định này; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước trên môi trường điện tử.
2. Thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý thu, chi ngân sách nhà nước thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao và tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị giao dịch
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đấu thầu, xây dựng và các quy định của pháp luật khác có liên quan về quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trước khi gửi Kho bạc Nhà nước hồ sơ đề nghị chi theo quy định tại Nghị định này.
2. Chấp hành các quy định tại Nghị định này; kê khai đầy đủ, chính xác thông tin trên các mẫu biểu tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, tính chính xác của hồ sơ thủ tục hành chính gửi đến Kho bạc Nhà nước; lưu giữ đầy đủ các hồ sơ, chứng từ thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; chấp hành việc kiểm tra chuyên ngành của Kho bạc Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền khác đối với đơn vị giao dịch theo quy định của pháp luật.
3. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, đầy đủ, chính xác của chứng từ điện tử và chữ ký số trên hồ sơ gửi Kho bạc Nhà nước trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
4. Chịu trách nhiệm về nội dung tạm ứng, mức tạm ứng, thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
5. Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách đã được thanh toán, tạm ứng theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với tiến độ thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo hiệu quả, không để thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đơn vị giao dịch phát hiện khoản chi ngân sách nhà nước đã được Kho bạc Nhà nước thanh toán hoặc tạm ứng theo đề nghị của đơn vị giao dịch nhưng không đúng quy định của pháp luật, đơn vị giao dịch có trách nhiệm nộp trả kinh phí ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định tại Điều 6 Nghị định này.
6. Trường hợp đơn vị giao dịch phát hiện đã đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán hoặc tạm ứng khoản chi ngân sách nhà nước không đúng Mục lục ngân sách nhà nước, đơn vị giao dịch có trách nhiệm đề nghị Kho bạc Nhà nước điều chỉnh số liệu ngân sách theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan trong thực hiện các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
1. Đối với thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước, cơ quan thu ngân sách, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các tổ chức khác thực hiện thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật khi lập lệnh thanh toán có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin định danh khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các tổ chức khác thực hiện thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật có trách nhiệm truyền đầy đủ, kịp thời thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước cho cơ quan quản lý thuế và các đơn vị có liên quan khác (nếu có).
2. Tổ chức thu phí, lệ phí chịu trách nhiệm hoàn trả các khoản thu từ tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí tại tổ chức tín dụng trong trường hợp người nộp phí, lệ phí nộp thừa hoặc không đủ điều kiện để cơ quan có thẩm quyền cung cấp dịch vụ công đối với khoản phí, lệ phí đã thu theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan có thẩm quyền quyết định hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm về các thông tin trên Lệnh hoàn trả.
4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định hoàn trả đối với các khoản thu không do cơ quan thuế, hải quan quản lý thu và chưa đăng ký sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm cung cấp cho Kho bạc Nhà nước mẫu dấu, mẫu chữ ký (trường hợp gửi Lệnh hoàn trả bằng văn bản giấy) hoặc chữ ký số (trường hợp gửi Lệnh hoàn trả điện tử) để Kho bạc Nhà nước kiểm tra, đối chiếu khi thực hiện hoàn trả. Việc cung cấp mẫu dấu, mẫu chữ ký hoặc chữ ký số theo quy định tại khoản này được thực hiện vào lần đầu tiên gửi Lệnh hoàn trả đến Kho bạc Nhà nước nơi thực hiện hoàn trả và từng lần gửi Lệnh hoàn trả tiếp theo nếu có sự thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký hoặc chữ ký số so với mẫu dấu, mẫu chữ ký hoặc chữ ký số đã cung cấp cho Kho bạc Nhà nước.
5. Các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có trách nhiệm kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật, đảm bảo an toàn thông tin.
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các trường hợp tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước:
a) Quy định tại Điều 7 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP được tiếp tục thực hiện đối với các khoản chi của năm ngân sách 2025 đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2026.
b) Hồ sơ thủ tục hành chính đã được Kho bạc Nhà nước tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP đến khi hoàn thành giải quyết thủ tục hành chính đó (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này).
c) Đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi bố trí từ dự toán chi thường xuyên theo Điều ước quốc tế có quy định cụ thể về nội dung này được ký kết trước thời điểm Nghị định số 56/2020/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài có hiệu lực thi hành (ngày 25 tháng 5 năm 2020) thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP đến khi hoàn thành chương trình, dự án đó.
d) Mẫu biểu kèm theo thủ tục đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước trong trường hợp đối chiếu dự toán, tình hình sử dụng kinh phí ngân sách năm 2025; đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi kinh phí ngân sách cấp của đơn vị được chuyển nguồn từ năm 2025 sang năm 2026; đối chiếu tình hình thực hiện dự toán của các nhiệm vụ được chuyển nguồn từ năm 2025 sang năm 2026 thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 13 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP đến hết thời hạn đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Quy định về thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước qua Trang Thông tin điện tử của Kho bạc Nhà nước, Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP tiếp tục có hiệu lực đến khi các cổng Dịch vụ công cấp bộ đóng giao diện theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ năm ngân sách 2026.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
3. Bãi bỏ khoản 4 Điều 79 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; khoản 2 Điều 20 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định 347/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- Số hiệu: 347/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 15
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- Điều 4. Thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước
- Điều 5. Thủ tục hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
- Điều 6. Thủ tục thanh toán các khoản chi thường xuyên; chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu từ nguồn sự nghiệp; chi dự trữ quốc gia từ nguồn chi thường xuyên; các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền do phía Việt Nam thực hiện bố trí từ nguồn chi thường xuyên và các khoản chi khác từ nguồn chi thường xuyên
- Điều 7. Thủ tục hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại vào ngân sách nhà nước
- Điều 8. Thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký; bổ sung tài khoản; thay đổi hồ sơ pháp lý, mẫu dấu, mẫu chữ ký của cá nhân, đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước
- Điều 9. Thủ tục tất toán tài khoản của cá nhân, đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước
- Điều 10. Thủ tục đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước
- Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 12. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, ngành, địa phương
- Điều 13. Trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị giao dịch
- Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan trong thực hiện các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 16. Hiệu lực thi hành
