Điều 17 Nghị định 34/2011/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức
1. Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại
2. Các trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật:
a) Công chức có hành vi vi phạm pháp luật bị phạt tù mà không được hưởng án treo;
b) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị xem xét xử lý kỷ luật khi đã có kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của cấp ủy, tổ chức Đảng theo quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ban Chấp hành Trung ương.
3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật:
a) Hội đồng kỷ luật họp khi có đủ 03 thành viên trở lên tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng. Hội đồng kỷ luật kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật thông qua bỏ phiếu kín;
b) Việc họp Hội đồng kỷ luật phải được lập thành biên bản ghi ý kiến của các thành viên dự họp và kết quả bỏ phiếu kiến nghị hình thức kỷ luật áp dụng đối với công chức có hành vi vi phạm pháp luật.
4. Hội đồng kỷ luật tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Nghị định 34/2011/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức
- Số hiệu: 34/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/05/2011
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 345 đến số 346
- Ngày hiệu lực: 05/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
- Điều 3. Các hành vi bị xử lý kỷ luật
- Điều 4. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật
- Điều 5. Các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật
- Điều 8. Các hình thức kỷ luật
- Điều 9. Khiển trách
- Điều 10. Cảnh cáo
- Điều 11. Hạ bậc lương
- Điều 12. Giáng chức
- Điều 13. Cách chức
- Điều 14. Buộc thôi việc
- Điều 15. Thẩm quyền xử lý kỷ luật
- Điều 16. Tổ chức họp kiểm điểm công chức có hành vi vi phạm pháp luật
- Điều 17. Hội đồng kỷ luật
- Điều 18. Thành phần Hội đồng kỷ luật
- Điều 19. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật
- Điều 20. Quyết định kỷ luật
- Điều 21. Khiếu nại
