Chương 2 Nghị định 34/2011/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức
THỜI HIỆU, THỜI HẠN XỬ LÝ KỶ LUẬT
Điều 6. Thời hiệu xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời điểm công chức có hành vi vi phạm pháp luật cho đến thời điểm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật.
2. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của công chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại
Điều 7. Thời hạn xử lý kỷ luật
1. Thời hạn xử lý kỷ luật tối đa là 02 tháng, kể từ ngày phát hiện công chức có hành vi vi phạm pháp luật cho đến ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
2. Trường hợp vụ việc có liên quan đến nhiều người, có tang vật, phương tiện cần giám định hoặc những tình tiết phức tạp khác thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 2 Điều 80 Luật Cán bộ, công chức.
Nghị định 34/2011/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức
- Số hiệu: 34/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/05/2011
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 345 đến số 346
- Ngày hiệu lực: 05/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
- Điều 3. Các hành vi bị xử lý kỷ luật
- Điều 4. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật
- Điều 5. Các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật
- Điều 8. Các hình thức kỷ luật
- Điều 9. Khiển trách
- Điều 10. Cảnh cáo
- Điều 11. Hạ bậc lương
- Điều 12. Giáng chức
- Điều 13. Cách chức
- Điều 14. Buộc thôi việc
- Điều 15. Thẩm quyền xử lý kỷ luật
- Điều 16. Tổ chức họp kiểm điểm công chức có hành vi vi phạm pháp luật
- Điều 17. Hội đồng kỷ luật
- Điều 18. Thành phần Hội đồng kỷ luật
- Điều 19. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật
- Điều 20. Quyết định kỷ luật
- Điều 21. Khiếu nại
