Điều 6 Nghị định 248/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại điện tử
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên
Chủ quản nền tảng thương mại điện tử công khai quyền và nghĩa vụ của các bên, bảo đảm tuân thủ Luật Thương mại điện tử, Nghị định này và pháp luật có liên quan, bao gồm ít nhất các nội dung sau đây:
1. Quyền và nghĩa vụ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
a) Ban hành, công khai và tổ chức thực hiện điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch;
b) Xây dựng, công khai tiêu chuẩn dịch vụ, quy trình tham gia hoạt động trên nền tảng;
c) Thu phí dịch vụ theo chính sách về giá đã công khai;
d) Thông tin đầy đủ hoặc tóm tắt về hình thức khuyến mại được áp dụng cung cấp cho người mua trước khi đặt hàng;
đ) Bảo đảm vận hành an toàn, ổn định nền tảng;
e) Quy định các trường hợp tạm ngừng, chấm dứt, hạn chế tài khoản người bán, người mua;
g) Áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh của người sử dụng và thông tin cá nhân của người tiêu dùng;
h) Tiếp nhận, giải quyết yêu cầu, phản ánh, khiếu nại từ người sử dụng;
i) Giám sát, ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật; phối hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Quyền và nghĩa vụ của người bán
a) Được đăng ký, duy trì, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; quyết định hàng hóa, dịch vụ, giá bán và chính sách khuyến mại theo quy định của pháp luật và thỏa thuận với chủ quản nền tảng;
b) Được sử dụng hạ tầng kỹ thuật, công cụ hỗ trợ của nền tảng; được tiếp cận dữ liệu liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh; được bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn và được giải quyết yêu cầu, phản ánh, khiếu nại theo nguyên tắc công khai, minh bạch;
c) Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ; bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ giao hàng, bảo hành, đổi trả, hoàn tiền; không lợi dụng nền tảng để kinh doanh ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
d) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; bảo vệ dữ liệu của người mua; bảo vệ thông tin của người tiêu dùng; phối hợp với chủ quản nền tảng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xử lý vi phạm pháp luật.
3. Quyền và nghĩa vụ của người mua
a) Được bảo đảm quyền lợi của người tiêu dùng; được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về hàng hóa, dịch vụ và người bán;
b) Được lựa chọn hàng hóa, dịch vụ, phương thức thanh toán và giao hàng; được bảo vệ dữ liệu cá nhân; được giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại theo quy định;
c) Cung cấp thông tin cần thiết, chính xác; thanh toán đầy đủ, đúng hạn;
d) Tuân thủ quy định pháp luật, điều kiện hoạt động và điều kiện giao dịch của nền tảng; không lợi dụng nền tảng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Nghị định 248/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại điện tử
- Số hiệu: 248/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Thông tin về chủ quản nền tảng thương mại điện tử
- Điều 5. Chính sách bảo mật
- Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên
- Điều 7. Phương thức tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại
- Điều 8. Chính sách về giá
- Điều 9. Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ
- Điều 10. Chính sách về thanh toán
- Điều 11. Chính sách về ưu tiên hiển thị
- Điều 12. Quy chế hoạt động livestream bán hàng
- Điều 13. Chính sách về giao hàng
- Điều 14. Chính sách về đổi trả hàng và hoàn tiền
- Điều 15. Chính sách về phương thức cung cấp dịch vụ
- Điều 16. Chính sách chấm dứt dịch vụ và hoàn tiền
- Điều 17. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
- Điều 18. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian
- Điều 19. Trách nhiệm của chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
- Điều 20. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 21. Trách nhiệm ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin, tạm dừng hoặc chấm dứt cung cấp dịch vụ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật của các chủ thể hoạt động thương mại điện tử
- Điều 22. Báo cáo trực tuyến
- Điều 23. Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
- Điều 24. Hồ sơ thông báo, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
- Điều 25. Nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 26. Điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 27. Hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 28. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 29. Hồ sơ đề nghị chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 30. Nội dung đề án hoạt động thương mại điện tử của nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 31. Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 32. Nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 33. Hồ sơ đăng ký, sửa đổi, bổ sung đăng ký, chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 34. Điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 35. Hồ sơ đăng ký, sửa đổi, bổ sung đăng ký, chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 36. Tiền ký quỹ
- Điều 37. Rút tiền ký quỹ
- Điều 38. Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ
- Điều 39. Xử lý khoản tiền đã ký quỹ
- Điều 40. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực thương mại điện tử
- Điều 41. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
- Điều 42. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
- Điều 43. Hồ sơ cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
- Điều 44. Nội dung Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
- Điều 46. Phạm vi dữ liệu của cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử
- Điều 47. Nguồn thông tin xây dựng, cập nhật trong cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử
- Điều 48. Sử dụng, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử
