Điều 52 Nghị định 248/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại điện tử
Điều 52. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm thực hiện việc xác thực điện tử danh tính người bán và người livestream bán hàng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
3. Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử và Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 53 của Nghị định này.
4. Sửa đổi cụm từ “cung cấp dịch vụ thương mại điện tử” thành “quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp” tại Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Nghị định 248/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại điện tử
- Số hiệu: 248/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Thông tin về chủ quản nền tảng thương mại điện tử
- Điều 5. Chính sách bảo mật
- Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên
- Điều 7. Phương thức tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại
- Điều 8. Chính sách về giá
- Điều 9. Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ
- Điều 10. Chính sách về thanh toán
- Điều 11. Chính sách về ưu tiên hiển thị
- Điều 12. Quy chế hoạt động livestream bán hàng
- Điều 13. Chính sách về giao hàng
- Điều 14. Chính sách về đổi trả hàng và hoàn tiền
- Điều 15. Chính sách về phương thức cung cấp dịch vụ
- Điều 16. Chính sách chấm dứt dịch vụ và hoàn tiền
- Điều 17. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
- Điều 18. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian
- Điều 19. Trách nhiệm của chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
- Điều 20. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 21. Trách nhiệm ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin, tạm dừng hoặc chấm dứt cung cấp dịch vụ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật của các chủ thể hoạt động thương mại điện tử
- Điều 22. Báo cáo trực tuyến
- Điều 23. Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
- Điều 24. Hồ sơ thông báo, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
- Điều 25. Nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 26. Điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 27. Hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 28. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 29. Hồ sơ đề nghị chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 30. Nội dung đề án hoạt động thương mại điện tử của nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 31. Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 32. Nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 33. Hồ sơ đăng ký, sửa đổi, bổ sung đăng ký, chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 34. Điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 35. Hồ sơ đăng ký, sửa đổi, bổ sung đăng ký, chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 36. Tiền ký quỹ
- Điều 37. Rút tiền ký quỹ
- Điều 38. Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ
- Điều 39. Xử lý khoản tiền đã ký quỹ
- Điều 40. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực thương mại điện tử
- Điều 41. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
- Điều 42. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
- Điều 43. Hồ sơ cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
- Điều 44. Nội dung Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
- Điều 46. Phạm vi dữ liệu của cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử
- Điều 47. Nguồn thông tin xây dựng, cập nhật trong cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử
- Điều 48. Sử dụng, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử
