Mục 1 Chương 5 Nghị định 248/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại điện tử
Mục 1. QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ NƯỚC NGOÀI
Điều 31. Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
1. Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam phải đăng ký với Bộ Công Thương khi đáp ứng một trong các trường hợp sau đây:
a) Nền tảng có cơ chế cho phép lựa chọn ngôn ngữ tiếng Việt trên nền tảng hoặc nền tảng có sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn". Chủ quản nền tảng phải được xác nhận đăng ký trước khi vận hành nền tảng tại Việt Nam;
b) Nền tảng đạt từ 100.000 lượt giao dịch với người mua tại Việt Nam trở lên trong 01 năm kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch. Chủ quản nền tảng phải đăng ký trong vòng 60 ngày kể từ thời điểm đạt ngưỡng, số lượt giao dịch với người mua tại Việt Nam trên nền tảng được xác định trên cơ sở dữ liệu do chủ quản nền tảng tự công bố hoặc dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định.
2. Hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.
3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã được xác nhận đăng ký trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi một trong những thông tin sau đây:
a) Thay đổi tên nền tảng (tên miền website, tên ứng dụng);
b) Thay đổi người chịu trách nhiệm quản lý và vận hành nền tảng;
c) Thay đổi pháp nhân được ủy quyền tại Việt Nam;
d) Thay đổi thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp;
đ) Thay đổi nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch trên nền tảng.
4. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam thực hiện thủ tục chấm dứt đăng ký trong các trường hợp sau đây:
a) Theo đề nghị của chủ quản nền tảng thương mại điện tử;
b) Nền tảng thương mại điện tử ngừng hoạt động hoặc chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác;
c) Thay đổi mã số thuế của chủ quản nền tảng thương mại điện tử.
5. Cơ quan quản lý nhà nước chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
a) Quá 30 ngày từ thời điểm cơ quan quản lý nhà nước gửi yêu cầu thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử để phục vụ công tác quản lý, giám sát hoạt động thương mại điện tử mà nền tảng thương mại điện tử không phản hồi thông tin;
b) Chủ quản nền tảng có thực hiện hành vi vi phạm pháp luật mà phải chấm dứt hoạt động nền tảng thương mại điện tử theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 32. Nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
1. Nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam phải đăng ký với Bộ Công Thương khi đáp ứng một trong các trường hợp sau đây:
a) Nền tảng có cơ chế cho phép lựa chọn ngôn ngữ tiếng Việt trên nền tảng hoặc nền tảng có sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn". Chủ quản nền tảng phải được xác nhận đăng ký trước khi vận hành nền tảng tại Việt Nam và phải đáp ứng các điều kiện về quản lý, vận hành nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 34 của Nghị định này tương ứng mô hình hoạt động của nền tảng;
b) Nền tảng đạt từ 100.000 lượt giao dịch với người mua tại Việt Nam trở lên trong 01 năm kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch. Chủ quản nền tảng phải đăng ký trong vòng 60 ngày kể từ thời điểm đạt ngưỡng và phải đáp ứng các điều kiện về quản lý, vận hành nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 34 của Nghị định này tương ứng mô hình hoạt động của nền tảng, số lượt giao dịch với người mua tại Việt Nam trên nền tảng được xác định trên cơ sở dữ liệu do chủ quản nền tảng tự công bố hoặc dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định.
2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã được xác nhận đăng ký trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi một trong những thông tin sau đây:
a) Thay đổi tên nền tảng (tên miền website, tên ứng dụng);
b) Thay đổi người chịu trách nhiệm quản lý và vận hành nền tảng;
c) Thay đổi pháp nhân được chỉ định theo ủy quyền;
d) Thay đổi thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp;
đ) Thay đổi mô hình hoạt động của nền tảng thương mại điện tử;
e) Thay đổi nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch trên nền tảng;
g) Thay đổi các điều khoản của hợp đồng cung cấp dịch vụ;
h) Thay đổi hoặc bổ sung dịch vụ cung cấp trên nền tảng.
3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam thực hiện thủ tục chấm dứt đăng ký trong các trường hợp sau đây:
a) Theo đề nghị của chủ quản nền tảng thương mại điện tử;
b) Nền tảng thương mại điện tử ngừng hoạt động hoặc chuyển nhượng cho tổ chức khác;
c) Thay đổi mã số thuế của chủ quản nền tảng thương mại điện tử.
4. Cơ quan quản lý nhà nước chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
a) Quá 30 ngày từ thời điểm cơ quan quản lý nhà nước gửi yêu cầu thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử để phục vụ công tác quản lý, giám sát hoạt động thương mại điện tử mà nền tảng thương mại điện tử không phản hồi thông tin;
b) Chủ quản nền tảng có thực hiện hành vi vi phạm pháp luật mà phải chấm dứt hoạt động nền tảng thương mại điện tử theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 33. Hồ sơ đăng ký, sửa đổi, bổ sung đăng ký, chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
1. Hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định này;
b) Bản chụp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản tương tự khác khi kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Trường hợp các giấy tờ, tài liệu nêu trên đã có dữ liệu điện tử bảo đảm giá trị pháp lý và có thể khai thác thông qua kết nối, chia sẻ giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin dùng chung, Cổng dịch vụ công quốc gia thì không phải cung cấp lại;
c) Tài liệu chỉ định pháp nhân tại Việt Nam theo ủy quyền của chủ quản nền tảng thương mại điện tử nước ngoài.
2. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định này;
b) Tài liệu, văn bản chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Hồ sơ chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định này;
b) Tài liệu, văn bản chứng minh lý do chấm dứt đăng ký (nếu có).
4. Quy trình thực hiện đăng ký, sửa đổi, bổ sung đăng ký, chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến thực hiện theo quy định tại Mục II của Phụ lục I của Nghị định này.
5. Bộ Công Thương thực hiện xác nhận đăng ký, xác nhận sửa đổi, bổ sung đăng ký, xác nhận chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến.
Điều 34. Điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
1. Điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài không có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài không có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam:
a) Có đề án hoạt động thương mại điện tử theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này;
b) Đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Thương mại điện tử là cá nhân cư trú tại Việt Nam hoặc pháp nhân được thành lập theo pháp luật của Việt Nam.
2. Điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam theo quy định tại khoản 5 Điều 27 của Luật Thương mại điện tử:
a) Các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định này;
b) Thực hiện ký quỹ không thấp hơn 20 tỷ đồng Việt Nam tại một ngân hàng thương mại tại Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; tiền ký quỹ phải được duy trì trong suốt thời gian nền tảng hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam;
c) Người chịu trách nhiệm về hoạt động thương mại điện tử của pháp nhân được chỉ định tại Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Luật Thương mại điện tử là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Điều 35. Hồ sơ đăng ký, sửa đổi, bổ sung đăng ký, chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
1. Hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định này;
b) Các nội dung hồ sơ theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 27 của Nghị định này;
c) Văn bản ủy quyền cho một cá nhân hoặc một pháp nhân tại Việt Nam làm đại diện cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài không có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài không có chức năng đặt hàng trực tuyến; hoặc văn bản ủy quyền cho một pháp nhân tại Việt Nam làm đại diện cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài. Văn bản ủy quyền phải nêu rõ phạm vi ủy quyền và bảo đảm cho bên được ủy quyền thực hiện đầy đủ trách nhiệm của bên ủy quyền;
d) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về ký quỹ tại một ngân hàng thương mại tại Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
2. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định này;
b) Tài liệu, văn bản chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Hồ sơ chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam:
a) Tờ khai thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Nghị định này;
b) Tài liệu, văn bản chứng minh lý do chấm dứt (nếu có).
4. Quy trình đăng ký, sửa đổi, bổ sung đăng ký, chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Mục II của Phụ lục I của Nghị định này.
5. Bộ Công Thương thực hiện xác nhận đăng ký, xác nhận sửa đổi, bổ sung đăng ký, chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam.
Nghị định 248/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại điện tử
- Số hiệu: 248/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Thông tin về chủ quản nền tảng thương mại điện tử
- Điều 5. Chính sách bảo mật
- Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên
- Điều 7. Phương thức tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại
- Điều 8. Chính sách về giá
- Điều 9. Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ
- Điều 10. Chính sách về thanh toán
- Điều 11. Chính sách về ưu tiên hiển thị
- Điều 12. Quy chế hoạt động livestream bán hàng
- Điều 13. Chính sách về giao hàng
- Điều 14. Chính sách về đổi trả hàng và hoàn tiền
- Điều 15. Chính sách về phương thức cung cấp dịch vụ
- Điều 16. Chính sách chấm dứt dịch vụ và hoàn tiền
- Điều 17. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
- Điều 18. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian
- Điều 19. Trách nhiệm của chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
- Điều 20. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 21. Trách nhiệm ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin, tạm dừng hoặc chấm dứt cung cấp dịch vụ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật của các chủ thể hoạt động thương mại điện tử
- Điều 22. Báo cáo trực tuyến
- Điều 23. Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
- Điều 24. Hồ sơ thông báo, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
- Điều 25. Nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 26. Điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 27. Hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 28. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 29. Hồ sơ đề nghị chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 30. Nội dung đề án hoạt động thương mại điện tử của nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 31. Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 32. Nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 33. Hồ sơ đăng ký, sửa đổi, bổ sung đăng ký, chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 34. Điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 35. Hồ sơ đăng ký, sửa đổi, bổ sung đăng ký, chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 36. Tiền ký quỹ
- Điều 37. Rút tiền ký quỹ
- Điều 38. Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ
- Điều 39. Xử lý khoản tiền đã ký quỹ
- Điều 40. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực thương mại điện tử
- Điều 41. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
- Điều 42. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
- Điều 43. Hồ sơ cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
- Điều 44. Nội dung Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
- Điều 46. Phạm vi dữ liệu của cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử
- Điều 47. Nguồn thông tin xây dựng, cập nhật trong cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử
- Điều 48. Sử dụng, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử
