Điều 6 Nghị định 237/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Báo chí
Điều 6. Lãnh đạo cơ quan báo chí
1. Người đứng đầu cơ quan báo chí in, báo chí điện tử là Tổng Biên tập; người đứng đầu cơ quan phát thanh, truyền hình, cơ quan thông tấn quốc gia là Tổng giám đốc; người đứng đầu cơ quan báo và phát thanh, truyền hình, đơn vị hoạt động truyền hình là Giám đốc.
2. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí in, báo chí điện tử là Phó Tổng biên tập; cấp phó của người đứng đầu cơ quan phát thanh, truyền hình, cơ quan thông tấn quốc gia là Phó Tổng Giám đốc; cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo và phát thanh, truyền hình, đơn vị hoạt động truyền hình là Phó Giám đốc.
3. Người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu là cấp phó người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc cấp phó người đứng đầu cơ quan chủ quản được giao nhiệm vụ phụ trách cơ quan báo chí. Thời hạn giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí đối với cấp phó người đứng đầu cơ quan báo chí, cấp phó người đứng đầu cơ quan chủ quản thực hiện theo quy định của Đảng.
4. Quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan báo chí
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển của cơ quan báo chí;
b) Phê duyệt kết cấu nội dung sản phẩm báo chí và quyết định xuất bản, truyền dẫn, phát sóng tác phẩm báo chí;
c) Chỉ đạo thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích và các quy định ghi trong giấy phép;
d) Trực tiếp quản lý nhân sự, tài chính, tài sản, cơ sở vật chất của cơ quan báo chí; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho những người làm việc tại cơ quan báo chí.
5. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan báo chí:
a) Có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật số 126/2025/QH15;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Đối với cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng tiêu chuẩn này;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về báo chí do cơ sở giáo dục đại học công lập chuyên ngành báo chí; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí cấp theo quy định;
d) Có thẻ nhà báo còn hiệu lực. Trường hợp chưa có thẻ nhà báo thì phải có thời gian hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản ít nhất 02 năm. Đối với cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo, cơ quan tạp chí khoa học không áp dụng tiêu chuẩn này;
đ) Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật về lao động;
e) Về tuổi bổ nhiệm: Lãnh đạo cơ quan báo chí thuộc cơ quan Đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phải còn đủ thời gian để công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng) trở lên. Lãnh đạo cơ quan báo chí không thuộc các cơ quan trên, phải còn đủ thời gian để công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng) trở lên và tuổi tối đa giữ chức vụ lãnh đạo không quá 65 tuổi đối với nữ và 67 tuổi đối với nam. Trường hợp đặc biệt đối với tạp chí tôn giáo, tạp chí khoa học được tính điểm khoa học từ 0,75 điểm trở lên, tuổi đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan báo chí không quá 70 tuổi;
g) Tiêu chuẩn, điều kiện về trình độ lý luận chính trị của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí và thời hạn đảm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí thực hiện theo quy định của Đảng.
6. Tiêu chuẩn người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu là cấp phó người đứng đầu cơ quan chủ quản:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm g khoản 5 Điều này;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.
Nghị định 237/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Báo chí
- Số hiệu: 237/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 26/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí đối với tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- Điều 4. Điều kiện thực hiện thêm loại hình báo chí; xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; mở chuyên trang của báo chí điện tử
- Điều 5. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 8. Tổ chức hệ thống nền tảng số báo chí quốc gia
- Điều 9. Cung cấp dịch vụ trên nền tảng số báo chí quốc gia
- Điều 10. Cơ chế vận hành, cạnh tranh
- Điều 11. Nguyên tắc vận hành và kiểm soát hoạt động nền tảng
- Điều 12. Trách nhiệm của các chủ thể vận hành và tham gia nền tảng
- Điều 13. Công cụ số giám sát hoạt động báo chí trên không gian mạng
- Điều 14. Tích hợp dịch vụ trực tuyến trên báo chí
- Điều 15. Thực hiện thông báo với cơ quan quản lý nhà nước khi hoạt động báo chí trên không gian mạng
- Điều 16. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí
- Điều 17. Lưu chiểu điện tử, kết nối trực tuyến khi hoạt động báo chí trên không gian mạng
- Điều 18. Trả lời trên báo chí
- Điều 19. Cải chính trên báo chí
- Điều 20. Gỡ bỏ thông tin vi phạm, thu hồi sản phẩm báo chí in
- Điều 21. Phản hồi thông tin
- Điều 22. Họp báo
- Điều 23. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên báo chí in, báo điện tử
- Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan báo chí trong việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo
