Chương 7 Nghị định 237/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Báo chí
Chương VII
LIÊN KẾT TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ, XUẤT NHẬP KHẨU BÁO CHÍ
Điều 25. Liên kết trong hoạt động báo chí
1. Liên kết trong hoạt động báo chí là hoạt động liên kết sản xuất ấn phẩm báo chí, đặc san, phụ trương (đối với báo chí in); chuyên trang đối với báo điện tử, kênh nội dung trên nền tảng số và hoạt động liên kết sản xuất phát thanh, truyền hình.
2. Cơ quan báo chí được phép liên kết trong hoạt động báo chí với cơ quan báo chí khác, pháp nhân, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực liên kết theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình, giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước được lựa chọn và chịu trách nhiệm về đối tác liên kết là tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, cá nhân có đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực liên kết theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động liên kết sản xuất một phần hoặc toàn bộ chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình.
4. Cơ quan báo chí được thực hiện hoạt động liên kết sản xuất chương trình nhưng không vượt quá 30% tổng thời lượng chương trình phát sóng lần 01 trên kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu theo quy định của nhà nước và kênh thời sự - chính trị tổng hợp; được thực hiện hoạt động liên kết sản xuất chương trình hoặc toàn bộ kênh chương trình đối với kênh chương trình phát thanh trong nước, kênh chương trình truyền hình trong nước.
5. Việc liên kết các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình giải trí, trò chơi truyền hình, truyền hình thực tế có bản quyền, kịch bản chương trình nước ngoài phải được Việt hóa, phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam.
6. Việc liên kết thực hiện thông qua hợp đồng liên kết với đối tác liên kết theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
7. Hợp đồng liên kết phải bao gồm các quy định sau:
a) Quy định về bản quyền nội dung liên kết;
b) Quy định về nội dung liên kết;
c) Yêu cầu của cơ quan báo chí đối với đối tác liên kết trong việc không được sử dụng các chương trình chưa được cơ quan báo chí biên tập và đồng ý cho đăng tải trên các nền tảng truyền thông số; nhân viên, cộng tác viên của đối tác liên kết khi tham gia sản xuất nội dung liên kết không được lấy danh nghĩa phóng viên, biên tập viên, nhà báo của cơ quan báo chí;
d) Quy định về thời hạn liên kết;
đ) Trách nhiệm của các bên khi thực hiện liên kết.
8. Trách nhiệm của cơ quan báo chí trong hoạt động liên kết:
a) Thực hiện hoạt động liên kết sản xuất chuyên mục, ấn phẩm, phụ trương, chuyên trang (đối với báo chí in, báo chí điện tử) chương trình, kênh chương trình (đối với phát thanh, truyền hình) thuộc các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật số 126/2025/QH15;
b) Kiểm duyệt nội dung, không được chuyển giao quyền kiểm soát nội dung và chịu trách nhiệm cuối cùng trước khi đăng tải, phát sóng hoặc cung cấp đến các nền tảng truyền thông số phù hợp quy định của pháp luật về báo chí và pháp luật có liên quan;
c) Kiểm soát và chịu trách nhiệm về hoạt động của đối tác liên kết liên quan trực tiếp đến quá trình tổ chức sản xuất nội dung, cung cấp chương trình, kênh chương trình liên kết đến các nền tảng truyền thông số;
d) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện liên kết; báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình bằng văn bản khi thực hiện chương trình liên kết mới.
9. Liên kết sản xuất kênh nội dung trên không gian mạng
a) Cơ quan báo chí được phép hợp tác với đối tác để thiết lập, vận hành và sản xuất nội dung cho các kênh nội dung trên không gian mạng trên các nền tảng mạng xã hội và các nền tảng truyền thông số khác;
b) Cơ quan báo chí chịu trách nhiệm đối với nội dung được đăng tải trên kênh liên kết. Đối tác liên kết chỉ thực hiện việc hỗ trợ kỹ thuật, nhân lực sản xuất hoặc khai thác thương mại theo hợp đồng thỏa thuận;
c) Các kênh liên kết trên không gian mạng phải hiển thị rõ ràng tên, logo của cơ quan báo chí và thông tin về hợp đồng liên kết sản xuất kênh nội dung trên không gian mạng.
Điều 26. Xuất khẩu, nhập khẩu báo chí
1. Cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện xuất khẩu các sản phẩm báo chí, đảm bảo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định pháp luật khác, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xuất khẩu.
2. Các kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam phải được cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình thực hiện biên tập trước khi cung cấp đến người sử dụng.
3. Điều kiện cấp giấy phép đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu:
a) Là cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có chức năng kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Có nhân sự, quy trình phù hợp để thực hiện việc kiểm tra nội dung báo chí nhập khẩu trước khi phát hành tại Việt Nam;
c) Nhân sự thực hiện kiểm tra nội dung báo chí nhập khẩu phải có năng lực ngoại ngữ phù hợp với ngôn ngữ của sản phẩm báo chí nhập khẩu và có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực báo chí, truyền thông;
d) Có biện pháp lưu giữ thông tin, tài liệu về việc tổ chức kiểm tra sản phẩm báo chí nhập khẩu để phục vụ công tác thanh tra, hậu kiểm theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (Đề án đề nghị cấp giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu của cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp).
5. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu
Cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp có nhu cầu hoạt động dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này:
a) Đối với cơ quan báo chí của trung ương và doanh nghiệp nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Đối với cơ quan báo chí của địa phương nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xét cấp giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Trong quá trình hoạt động, nếu có thay đổi về tên gọi, địa chỉ trụ sở chính, người đứng đầu cơ sở kinh doanh, đơn vị phải có văn bản thông báo thể hiện rõ tên gọi mới, địa chỉ mới của trụ sở chính, họ và tên người đứng đầu mới gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.
6. Cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu phải báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định sau:
a) Trước ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo, cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
b) Khi có yêu cầu báo cáo đột xuất của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản theo nội dung và thời hạn yêu cầu.
7. Đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu:
a) Hồ sơ, thủ tục đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu gồm: Văn bản đề nghị đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu và Danh mục báo chí in nhập khẩu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trình tự thủ tục đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu:
Cơ quan báo chí và cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu nhập khẩu báo chí in. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia,
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo việc chấp thuận đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu cho cơ quan, tổ chức đề nghị; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
8. Trường hợp phát hiện báo chí nhập khẩu có nội dung vi phạm quy định pháp luật về báo chí, cơ sở kinh doanh dịch vụ báo chí nhập khẩu có trách nhiệm báo cáo, đề xuất phương án xử lý tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời về việc phát hành sản phẩm báo chí nhập khẩu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo đề xuất của cơ sở kinh doanh dịch vụ báo chí nhập khẩu.
9. Thu hồi giấy phép hoạt động cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu
Cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp được cấp giấy phép đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu bị thu hồi giấy phép trong trường hợp không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này. Việc cấp lại giấy phép được thực hiện sau thời gian 6 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép được thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.
Nghị định 237/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Báo chí
- Số hiệu: 237/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 26/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí đối với tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- Điều 4. Điều kiện thực hiện thêm loại hình báo chí; xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; mở chuyên trang của báo chí điện tử
- Điều 5. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí
- Điều 8. Tổ chức hệ thống nền tảng số báo chí quốc gia
- Điều 9. Cung cấp dịch vụ trên nền tảng số báo chí quốc gia
- Điều 10. Cơ chế vận hành, cạnh tranh
- Điều 11. Nguyên tắc vận hành và kiểm soát hoạt động nền tảng
- Điều 12. Trách nhiệm của các chủ thể vận hành và tham gia nền tảng
- Điều 13. Công cụ số giám sát hoạt động báo chí trên không gian mạng
- Điều 14. Tích hợp dịch vụ trực tuyến trên báo chí
- Điều 15. Thực hiện thông báo với cơ quan quản lý nhà nước khi hoạt động báo chí trên không gian mạng
- Điều 16. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí
- Điều 17. Lưu chiểu điện tử, kết nối trực tuyến khi hoạt động báo chí trên không gian mạng
- Điều 18. Trả lời trên báo chí
- Điều 19. Cải chính trên báo chí
- Điều 20. Gỡ bỏ thông tin vi phạm, thu hồi sản phẩm báo chí in
- Điều 21. Phản hồi thông tin
- Điều 22. Họp báo
- Điều 23. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên báo chí in, báo điện tử
- Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan báo chí trong việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo
