Điều 11 Nghị định 203/2026/NĐ-CP quy định về thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc
Điều 11. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
1. Tham gia Hội đồng thi hành án tử hình.
2. Giúp Giám đốc Công an cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, phương án, dự toán kinh phí và phân công nhiệm vụ, tổ chức, điều động, bố trí lực lượng, phương tiện, cơ sở vật chất khác bảo đảm tuyệt đối an toàn cho việc tổ chức thi hành án tử hình.
3. Lập Đội thi hành án tử hình để làm nhiệm vụ thi hành án tử hình gồm Đội trưởng, bác sĩ pháp y và các tổ: áp giải, xác định tĩnh mạch, pha thuốc, ấn nút, điều khiển máy tiêm thuốc.
4. Tiếp nhận người bị thi hành án tử hình do trại tạm giam bàn giao để áp giải đến địa điểm thi hành án tử hình.
5. Thực hiện các thủ tục giải quyết cho gia đình, người đại diện hợp pháp của người bị thi hành án tử hình nhận tử thi, tro cốt và hài cốt của người đã bị thi hành án tử hình về địa phương mai táng; về nước mai táng nếu người đã bị thi hành án tử hình là người nước ngoài.
6. Làm các thủ tục đưa tử thi vào bảo quản tại bệnh viện hoặc công ty mai táng trong trường hợp cơ quan thi hành án hình sự chưa có nơi lưu giữ.
7. Làm thủ tục khai tử tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thi hành án tử hình; tổ chức mai táng, vẽ sơ đồ mộ và đặt bia trên mộ của người đã bị thi hành án tử hình; thông báo cho gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của họ biết.
8. Phối hợp với cơ quan chức năng về ngoại giao, biên phòng, y tế và các cơ quan có liên quan làm thủ tục đưa tử thi, tro cốt và hài cốt ra khỏi lãnh thổ Việt Nam nếu người đã bị thi hành án tử hình là người nước ngoài.
9. Báo cáo kết quả thi hành án tử hình cho Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.
10. Lập, quản lý, lưu giữ, bảo quản hồ sơ thi hành án tử hình theo quy định.
11. Thực hiện các quy định khác về thi hành án tử hình theo quy định của pháp luật.
Nghị định 203/2026/NĐ-CP quy định về thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc
- Số hiệu: 203/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Chế độ, chính sách đối với người tham gia thi hành án tử hình
- Điều 4. Chi phí mai táng
- Điều 5. Chuẩn bị các điều kiện trước khi tiêm thuốc độc
- Điều 6. Tiến hành tiêm thuốc độc
- Điều 7. Kết thúc tiêm thuốc độc
- Điều 8. Thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình
- Điều 9. Cơ sở vật chất và trang thiết bị, phương tiện sử dụng cho thi hành án tử hình
- Điều 10. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an
- Điều 11. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
- Điều 12. Trách nhiệm của Công an cấp xã nơi tổ chức thi hành án tử hình và nơi mai táng
- Điều 13. Trách nhiệm của Trại tạm giam nơi giam giữ người bị kết án tử hình
- Điều 14. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng
- Điều 15. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
- Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
