Mục 3 Chương 4 Nghị định 203/2026/NĐ-CP quy định về thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc
Mục 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH
Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án tử hình.
2. Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc.
3. Phối hợp với Bộ Quốc phòng trong công tác thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc.
4. Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương thực hiện đúng quy định của pháp luật về thi hành án tử hình.
5. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân làm nhiệm vụ thi hành án tử hình.
6. Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, tập huấn cho cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân làm nhiệm vụ thi hành án tử hình.
7. Lập dự toán kinh phí để bảo đảm cho công tác thi hành án tử hình trong Công an nhân dân.
8. Chỉ đạo Công an các cấp thực hiện chế độ báo cáo, thống kê và tổng kết về thi hành án tử hình.
9. Tổng kết, báo cáo, thống kê nhà nước về thi hành án tử hình.
Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc trong Quân đội nhân dân.
2. Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án tử hình trong Quân đội nhân dân.
3. Phối hợp với Bộ Công an bảo đảm công tác thi hành án tử hình đối với người bị kết án tử hình do Bộ Quốc phòng quản lý.
4. Chỉ đạo Bộ Tư lệnh các quân khu, Quân đoàn 34, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng thực hiện đúng quy định của pháp luật về thi hành án tử hình.
5. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân làm nhiệm vụ thi hành án tử hình.
6. Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, tập huấn cho cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân làm nhiệm vụ thi hành án tử hình.
7. Lập dự toán kinh phí để bảo đảm cho công tác thi hành án tử hình trong Quân đội nhân dân.
8. Phối hợp với Bộ Công an trong việc báo cáo, thống kê và tổng kết công tác thi hành án tử hình.
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Y tế
1. Bảo đảm nguồn cung ứng thuốc để sử dụng cho thi hành án tử hình theo kế hoạch dự trù thuốc hằng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; hướng dẫn bảo quản, sử dụng các loại thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình; chủ trì phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng ban hành danh mục thuốc, liều lượng thuốc sử dụng, quy trình sử dụng thuốc để sử dụng cho thi hành án tử hình.
2. Chỉ đạo các cơ quan nghiệp vụ, bệnh viện, cơ sở đào tạo y tế phối hợp với Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng đào tạo, tập huấn nghiệp vụ kỹ thuật chuyên ngành y tế có liên quan đến việc thi hành án tử hình cho cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ thi hành án tử hình.
3. Chỉ đạo Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế đối với tử thi, tro cốt, hài cốt người đã bị thi hành án tử hình (trong trường hợp cần thiết).
4. Chỉ đạo các bệnh viện thuộc ngành y tế: cử cán bộ y tế hỗ trợ cán bộ thi hành án tử hình xác định tĩnh mạch trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình; tiếp nhận, bảo quản tử thi người đã bị thi hành án tử hình do cơ quan thi hành án hình sự chuyển đến.
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
Tiếp nhận và chuyển thông tin đến các cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam nhằm giải quyết các thủ tục liên quan đối với người bị thi hành án tử hình là người nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và 7 Điều 78 Luật Thi hành án hình sự năm 2025.
Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Làm thủ tục thông quan đối với tử thi, tro cốt, hài cốt của người đã bị thi hành án tử hình là người nước ngoài.
2. Bố trí dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan để thực hiện thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc.
Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí dự toán ngân sách hằng năm cho các sở, ban, ngành địa phương để bảo đảm chế độ, chính sách đối với người tham gia thi hành án tử hình và có trách nhiệm cấp đất để xây dựng địa điểm thi hành án tử hình, chỉ định nơi mai táng người đã bị thi hành án tử hình; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan liên quan ở địa phương phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho việc thi hành án tử hình.
Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức thi hành án tử hình có trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự nơi thi hành án tử hình; cử đại diện chứng kiến việc thi hành án tử hình; thực hiện thủ tục đăng ký khai tử cho người đã bị thi hành án tử hình; phối hợp với Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu trong việc mai táng và quản lý mộ của người đã bị thi hành án tử hình.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người đã bị thi hành án tử hình được nhận tử thi, tro cốt hoặc hài cốt của người đã bị thi hành án tử hình đưa về mai táng có trách nhiệm bảo đảm về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường.
Nghị định 203/2026/NĐ-CP quy định về thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc
- Số hiệu: 203/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Chế độ, chính sách đối với người tham gia thi hành án tử hình
- Điều 4. Chi phí mai táng
- Điều 5. Chuẩn bị các điều kiện trước khi tiêm thuốc độc
- Điều 6. Tiến hành tiêm thuốc độc
- Điều 7. Kết thúc tiêm thuốc độc
- Điều 8. Thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình
- Điều 9. Cơ sở vật chất và trang thiết bị, phương tiện sử dụng cho thi hành án tử hình
- Điều 10. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an
- Điều 11. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
- Điều 12. Trách nhiệm của Công an cấp xã nơi tổ chức thi hành án tử hình và nơi mai táng
- Điều 13. Trách nhiệm của Trại tạm giam nơi giam giữ người bị kết án tử hình
- Điều 14. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng
- Điều 15. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
- Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
