Chương 2 Nghị định 203/2026/NĐ-CP quy định về thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc
Chương II
QUY TRÌNH THỰC HIỆN TIÊM THUỐC ĐỘC
Điều 5. Chuẩn bị các điều kiện trước khi tiêm thuốc độc
1. Thi hành án tử hình phải thực hiện đúng quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 77 Luật Thi hành án hình sự năm 2025; quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình phải được Hội đồng thi hành án tử hình kiểm tra, mở niêm phong và lập biên bản theo quy định.
3. Người bị thi hành án tử hình được cố định vào giường với tư thế nằm ngửa, bảo đảm không làm cản trở sự lưu thông máu.
Điều 6. Tiến hành tiêm thuốc độc
Cán bộ trực tiếp thi hành án tử hình chịu trách nhiệm thực hiện các bước sau:
1. Tiếp nhận 03 liều thuốc từ Hội đồng thi hành án tử hình (trong đó có 02 liều thuốc dự phòng).
2. Xác định tĩnh mạch người bị thi hành án tử hình để thực hiện tiêm thuốc độc; trường hợp không xác định được tĩnh mạch thì báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình để yêu cầu cán bộ y tế hỗ trợ xác định tĩnh mạch.
3. Đưa kim tiêm vào tĩnh mạch đã được xác định và nối với đường ống dẫn được gắn sẵn vào máy tiêm thuốc theo quy trình:
Bước 1: Tiêm thuốc làm mất tri giác;
Sau khi tiêm thuốc xong cán bộ chuyên môn thực hiện thi hành án tử hình phải tiến hành kiểm tra nếu người bị thi hành án tử hình chưa mất tri giác thì tiếp tục tiêm thuốc cho đến khi họ mất tri giác;
Bước 2: Tiêm thuốc làm liệt hệ vận động;
Bước 3: Tiêm thuốc làm ngừng hoạt động của tim.
4. Kiểm tra hoạt động tim của người bị thi hành án tử hình qua máy theo dõi điện tim. Trường hợp sau mười phút tiêm xong liều thứ nhất mà người bị thi hành án tử hình chưa chết, cán bộ kiểm tra phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình để ra lệnh tiêm liều thứ hai.
Sau mười phút tiêm liều thứ hai mà người bị thi hành án tử hình chưa chết, cán bộ kiểm tra phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình để ra lệnh tiêm liều thứ ba.
Trường hợp tiêm hết liều thuốc thứ ba sau mười phút mà người bị thi hành án chưa chết thì Đội trưởng Đội Thi hành án tử hình phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình quyết định tạm dừng thi hành án tử hình.
5. Việc thực hiện các bước tiêm theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này có thể được tiến hành theo phương pháp tự động hoặc trực tiếp.
Điều 7. Kết thúc tiêm thuốc độc
1. Theo lệnh của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình, bác sĩ pháp y tiến hành kiểm tra, xác định tình trạng của người đã bị thi hành án tử hình và báo cáo kết quả cho Hội đồng thi hành án tử hình.
2. Sau khi bác sĩ pháp y kết luận người đã bị thi hành án tử hình đã chết, theo lệnh của Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình, cán bộ thi hành án tử hình rút kim tiêm, đường ống dẫn ra khỏi người đã bị thi hành án tử hình.
3. Hội đồng thi hành án tử hình lập biên bản theo quy định về việc người bị thi hành án tử hình đã chết.
4. Thuốc dự phòng không sử dụng hết thì cán bộ thi hành án tử hình bàn giao lại để bảo quản theo quy định.
Nghị định 203/2026/NĐ-CP quy định về thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc
- Số hiệu: 203/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Chế độ, chính sách đối với người tham gia thi hành án tử hình
- Điều 4. Chi phí mai táng
- Điều 5. Chuẩn bị các điều kiện trước khi tiêm thuốc độc
- Điều 6. Tiến hành tiêm thuốc độc
- Điều 7. Kết thúc tiêm thuốc độc
- Điều 8. Thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình
- Điều 9. Cơ sở vật chất và trang thiết bị, phương tiện sử dụng cho thi hành án tử hình
- Điều 10. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an
- Điều 11. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
- Điều 12. Trách nhiệm của Công an cấp xã nơi tổ chức thi hành án tử hình và nơi mai táng
- Điều 13. Trách nhiệm của Trại tạm giam nơi giam giữ người bị kết án tử hình
- Điều 14. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng
- Điều 15. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
- Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
