Điều 43 Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước
Điều 43. Nội dung, yêu cầu đối với hoạt động điều phối, giám sát trên lưu vực sông
1. Nội dung điều phối bao gồm chỉ đạo, đôn đốc việc phối hợp hoạt động của các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện các quy định tại
3. Yêu cầu đối với hoạt động điều phối:
a) Bảo đảm khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước đáp ứng các yêu cầu cấp nước cho đời sống, sinh hoạt của nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội; bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
b) Bảo đảm sự phối hợp đồng bộ, thống nhất giữa các cơ quan tham gia điều phối trên phạm vi lưu vực sông; sử dụng nguồn lực hợp lý, hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí;
c) Tuân theo quy hoạch, kế hoạch trên phạm vi lưu vực;
d) Xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan tham gia.
4. Yêu cầu đối với hoạt động giám sát:
a) Phát hiện được các hiện tượng bất thường về lưu lượng, mực nước, chất lượng của nguồn nước; cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước trên phạm vi lưu vực sông;
b) Phát hiện được các trường hợp vi phạm pháp luật về tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân trong vận hành hồ chứa, liên hồ chứa và trong hoạt động xả nước thải vào nguồn nước trên phạm vi lưu vực sông;
c) Cung cấp thông tin, số liệu phục vụ việc điều phối các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra quy định tại
d) Các yêu cầu khác của công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông.
Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước
- Số hiệu: 201/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 27/11/2013
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Điều 3. Công khai thông tin
- Điều 4. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước
- Điều 5. Tổ chức lưu vực sông
- Điều 6. Trách nhiệm thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước
- Điều 7. Kiểm kê tài nguyên nước
- Điều 8. Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Điều 9. Quan trắc tài nguyên nước
- Điều 10. Xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra
- Điều 11. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước
- Điều 12. Báo cáo sử dụng tài nguyên nước
- Điều 13. Trồng bù diện tích rừng bị mất và đóng góp kinh phí cho bảo vệ, phát triển rừng
- Điều 14. Thăm dò nước dưới đất
- Điều 15. Giấy phép tài nguyên nước
- Điều 16. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép
- Điều 17. Đăng ký khai thác nước dưới đất
- Điều 18. Nguyên tắc cấp phép
- Điều 19. Căn cứ cấp phép
- Điều 20. Điều kiện cấp phép
- Điều 21. Thời hạn của giấy phép
- Điều 22. Gia hạn giấy phép
- Điều 23. Điều chỉnh giấy phép
- Điều 24. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
- Điều 25. Thu hồi giấy phép
- Điều 26. Trả lại giấy phép, chấm dứt hiệu lực của giấy phép
- Điều 27. Cấp lại giấy phép
- Điều 28. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước
- Điều 29. Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép
- Điều 30. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất
- Điều 31. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất
- Điều 32. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển
- Điều 33. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
- Điều 34. Hồ sơ cấp lại giấy phép tài nguyên nước
- Điều 35. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Điều 36. Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Điều 37. Trình tự, thủ tục đình chỉ giấy phép về tài nguyên nước
- Điều 38. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép về tài nguyên nước
- Điều 39. Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước
- Điều 40. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- Điều 41. Kinh phí cho hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạch, bảo vệ tài nguyên nước
- Điều 42. Các hoạt động trên lưu vực sông cần điều phối, giám sát
- Điều 43. Nội dung, yêu cầu đối với hoạt động điều phối, giám sát trên lưu vực sông
