Điều 15 Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước
Điều 15. Giấy phép tài nguyên nước
1. Giấy phép tài nguyên nước bao gồm: Giấy phép thăm dò nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước biển; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
2. Giấy phép tài nguyên nước có các nội dung chính sau:
a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép;
b) Tên, vị trí công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước;
c) Nguồn nước thăm dò, khai thác, nguồn nước tiếp nhận nước thải;
d) Quy mô, công suất, lưu lượng, thông số chủ yếu của công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải; mục đích sử dụng đối với giấy phép khai thác, sử dụng nước;
đ) Chế độ, phương thức khai thác, sử dụng nước, xả nước thải;
e) Thời hạn của giấy phép;
g) Các yêu cầu, điều kiện cụ thể đối với từng trường hợp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước do cơ quan cấp phép quy định nhằm mục đích bảo vệ nguồn nước, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác liên quan;
h) Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.
Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước
- Số hiệu: 201/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 27/11/2013
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Điều 3. Công khai thông tin
- Điều 4. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước
- Điều 5. Tổ chức lưu vực sông
- Điều 6. Trách nhiệm thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước
- Điều 7. Kiểm kê tài nguyên nước
- Điều 8. Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Điều 9. Quan trắc tài nguyên nước
- Điều 10. Xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra
- Điều 11. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước
- Điều 12. Báo cáo sử dụng tài nguyên nước
- Điều 13. Trồng bù diện tích rừng bị mất và đóng góp kinh phí cho bảo vệ, phát triển rừng
- Điều 14. Thăm dò nước dưới đất
- Điều 15. Giấy phép tài nguyên nước
- Điều 16. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép
- Điều 17. Đăng ký khai thác nước dưới đất
- Điều 18. Nguyên tắc cấp phép
- Điều 19. Căn cứ cấp phép
- Điều 20. Điều kiện cấp phép
- Điều 21. Thời hạn của giấy phép
- Điều 22. Gia hạn giấy phép
- Điều 23. Điều chỉnh giấy phép
- Điều 24. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
- Điều 25. Thu hồi giấy phép
- Điều 26. Trả lại giấy phép, chấm dứt hiệu lực của giấy phép
- Điều 27. Cấp lại giấy phép
- Điều 28. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước
- Điều 29. Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép
- Điều 30. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất
- Điều 31. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất
- Điều 32. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển
- Điều 33. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
- Điều 34. Hồ sơ cấp lại giấy phép tài nguyên nước
- Điều 35. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Điều 36. Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Điều 37. Trình tự, thủ tục đình chỉ giấy phép về tài nguyên nước
- Điều 38. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép về tài nguyên nước
- Điều 39. Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước
- Điều 40. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- Điều 41. Kinh phí cho hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạch, bảo vệ tài nguyên nước
- Điều 42. Các hoạt động trên lưu vực sông cần điều phối, giám sát
- Điều 43. Nội dung, yêu cầu đối với hoạt động điều phối, giám sát trên lưu vực sông
