Điều 3 Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước
Việc công khai thông tin về những nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 của Luật tài nguyên nước được thực hiện như sau:
1. Chủ dự án quy định tại Điểm a, b, c, d và Điểm đ
a) Đối với công trình quy định tại Điểm a, b và Điểm c
- Mục đích khai thác, sử dụng nước;
- Nguồn nước khai thác, sử dụng;
- Vị trí công trình khai thác, sử dụng nước;
- Phương thức khai thác, sử dụng nước;
- Lượng nước khai thác, sử dụng;
- Thời gian khai thác, sử dụng;
- Các đặc tính cơ bản của hồ, đập trong trường hợp xây dựng hồ, đập.
b) Đối với công trình quy định tại Điểm d
- Loại nước thải;
- Nguồn nước tiếp nhận nước thải;
- Vị trí xả nước thải;
- Lưu lượng, phương thức xả nước thải;
- Giới hạn thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải.
c) Đối với công trình khai thác nước dưới đất quy định tại Điểm đ
- Mục đích khai thác, sử dụng nước;
- Vị trí công trình khai thác nước;
- Tầng chứa nước khai thác, độ sâu khai thác;
- Tổng số giếng khai thác;
- Tổng lượng nước khai thác, sử dụng;
- Chế độ khai thác;
- Thời gian khai thác, sử dụng.
2. Việc công khai thông tin được thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng của Ủy ban nhân dân các huyện và trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân các tỉnh quy định tại
b) Ba mươi (30) ngày làm việc trước khi khởi công và trong suốt quá trình xây dựng công trình, chủ dự án phải niêm yết công khai thông tin quy định tại Khoản 1 Điều này tại Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã và tại địa điểm nơi xây dựng công trình.
Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước
- Số hiệu: 201/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 27/11/2013
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Điều 3. Công khai thông tin
- Điều 4. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước
- Điều 5. Tổ chức lưu vực sông
- Điều 6. Trách nhiệm thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước
- Điều 7. Kiểm kê tài nguyên nước
- Điều 8. Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Điều 9. Quan trắc tài nguyên nước
- Điều 10. Xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra
- Điều 11. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước
- Điều 12. Báo cáo sử dụng tài nguyên nước
- Điều 13. Trồng bù diện tích rừng bị mất và đóng góp kinh phí cho bảo vệ, phát triển rừng
- Điều 14. Thăm dò nước dưới đất
- Điều 15. Giấy phép tài nguyên nước
- Điều 16. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép
- Điều 17. Đăng ký khai thác nước dưới đất
- Điều 18. Nguyên tắc cấp phép
- Điều 19. Căn cứ cấp phép
- Điều 20. Điều kiện cấp phép
- Điều 21. Thời hạn của giấy phép
- Điều 22. Gia hạn giấy phép
- Điều 23. Điều chỉnh giấy phép
- Điều 24. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
- Điều 25. Thu hồi giấy phép
- Điều 26. Trả lại giấy phép, chấm dứt hiệu lực của giấy phép
- Điều 27. Cấp lại giấy phép
- Điều 28. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước
- Điều 29. Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép
- Điều 30. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất
- Điều 31. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất
- Điều 32. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển
- Điều 33. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
- Điều 34. Hồ sơ cấp lại giấy phép tài nguyên nước
- Điều 35. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Điều 36. Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Điều 37. Trình tự, thủ tục đình chỉ giấy phép về tài nguyên nước
- Điều 38. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép về tài nguyên nước
- Điều 39. Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước
- Điều 40. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- Điều 41. Kinh phí cho hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạch, bảo vệ tài nguyên nước
- Điều 42. Các hoạt động trên lưu vực sông cần điều phối, giám sát
- Điều 43. Nội dung, yêu cầu đối với hoạt động điều phối, giám sát trên lưu vực sông
