3 Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí
3. Khi phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về phí, lệ phí, mức phạt cụ thể đối với một hành vi không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó. Mức trung bình của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu cộng mức tối đa.
a) Trường hợp có 01 tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt cụ thể được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu cộng mức trung bình của khung tiền phạt. Trường hợp có 01 tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt cụ thể được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức trung bình cộng mức tối đa của khung tiền phạt;
b) Trường hợp có từ hai tình tiết tăng nặng thì áp dụng mức tối đa của khung phạt tiền. Trường hợp có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt;
c) Trường hợp vừa có tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ thì bù trừ theo nguyên tắc một tình tiết tăng nặng trừ cho một tình tiết giảm nhẹ.
Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí
- Số hiệu: 2/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Đối tượng bị xử phạt
- Điều 4. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Quy định về mức phạt tiền
- Điều 6. Thời hiệu xử phạt
- Điều 7. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 8. Thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí
- Điều 10. Hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định
- Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí
- Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí
- Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng phí
- Điều 14. Hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí
- Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về lập chứng từ thu phí, lệ phí
- Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về khai phí, lệ phí
- Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí
- Điều 18. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 20. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí
- Điều 21. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của trưởng đoàn kiểm tra
- Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế
- Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan hải quan
- Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
- Điều 26. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra
- Điều 27. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
