Điều 17 Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí
Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí
1. Phạt cảnh cáo đối với trường hợp vi phạm nghĩa vụ nộp phí, lệ phí không kịp thời của người nộp phí, lệ phí nhưng không dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp.
2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ nộp phí, lệ phí không kịp thời của người nộp phí, lệ phí dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 7.500.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm quy định về trách nhiệm của người nộp phí, lệ phí, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu có).
Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí
- Số hiệu: 2/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Đối tượng bị xử phạt
- Điều 4. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Quy định về mức phạt tiền
- Điều 6. Thời hiệu xử phạt
- Điều 7. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 8. Thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí
- Điều 10. Hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định
- Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí
- Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí
- Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng phí
- Điều 14. Hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí
- Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về lập chứng từ thu phí, lệ phí
- Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về khai phí, lệ phí
- Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí
- Điều 18. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 20. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí
- Điều 21. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của trưởng đoàn kiểm tra
- Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế
- Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan hải quan
- Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
- Điều 26. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra
- Điều 27. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
