Điều 1 Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt; biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực phí và lệ phí.
2. Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí tại Điều 9 Nghị định này là hành vi vi phạm quy định tại Điều 7 Luật Phí và lệ phí;
b) Hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí tại Điều 10 Nghị định này là hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Phí và lệ phí;
c) Hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí tại Điều 11 Nghị định này là hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Phí và lệ phí;
d) Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí tại Điều 12 Nghị định này là hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 12, khoản 1 Điều 13 Luật Phí và lệ phí;
đ) Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng phí tại Điều 13 Nghị định này là hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Phí và lệ phí;
e) Hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí tại Điều 14 Nghị định này là hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Phí và lệ phí;
g) Hành vi vi vi phạm quy định về lập chứng từ thu phí, lệ phí tại Điều 15 Nghị định này là hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Phí và lệ phí;
h) Hành vi vi phạm quy định về khai phí, lệ phí tại Điều 16 Nghị định này là hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Phí và lệ phí;
i) Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí tại Điều 17 Nghị định này là hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 15 Luật Phí và lệ phí.
3. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến quản lý nhà nước về phí và lệ phí được quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ thì áp dụng quy định tại các Nghị định đó để xử phạt.
Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí
- Số hiệu: 2/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Đối tượng bị xử phạt
- Điều 4. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Quy định về mức phạt tiền
- Điều 6. Thời hiệu xử phạt
- Điều 7. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 8. Thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí
- Điều 10. Hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định
- Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí
- Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí
- Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng phí
- Điều 14. Hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí
- Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về lập chứng từ thu phí, lệ phí
- Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về khai phí, lệ phí
- Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí
- Điều 18. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 20. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí
- Điều 21. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của trưởng đoàn kiểm tra
- Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế
- Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan hải quan
- Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
- Điều 26. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra
- Điều 27. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
