Điều 22 Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án
Điều 22. Báo cáo tình hình quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công trong năm
1. Số liệu báo cáo năm được tổng hợp từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
2. Trước ngày 20 tháng 01 hằng năm, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán (là cấp dưới của các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo tình hình quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công năm báo cáo đến cơ quan được các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì tổng hợp báo cáo. Chậm nhất đến hết ngày 28 tháng 02 hằng năm, các bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo tình hình quyết toán của dự án sử dụng vốn đầu tư công trong năm do đơn vị mình quản lý đến Bộ Tài chính để tổng hợp công khai tình hình quyết toán của dự án sử dụng vốn đầu tư công trong năm của cả nước.
3. Phương thức gửi, nhận báo cáo: bằng bản giấy hoặc bản điện tử theo quy định hiện hành.
Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án
- Số hiệu: 193/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Vốn đầu tư được quyết toán
- Điều 5. Quyết toán vốn đầu tư dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập
- Điều 6. Báo cáo quyết toán
- Điều 7. Hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt quyết toán
- Điều 8. Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán
- Điều 9. Kiểm toán báo cáo quyết toán
- Điều 10. Thẩm tra quyết toán đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình đã thực hiện kiểm toán, thanh tra
- Điều 11. Thẩm tra quyết toán đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình không kiểm toán, thanh tra
- Điều 12. Thẩm tra hồ sơ pháp lý
- Điều 13. Thẩm tra vốn thực hiện đầu tư dự án
- Điều 14. Thẩm tra chi phí đầu tư
- Điều 15. Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản
- Điều 16. Thẩm tra giá trị tài sản hình thành
- Điều 17. Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng
- Điều 18. Thẩm tra quyết toán đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu
- Điều 19. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán
- Điều 20. Chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
- Điều 21. Thời gian lập hồ sơ, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án
- Điều 22. Báo cáo tình hình quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công trong năm
- Điều 25. Nhiệm vụ của cơ quan tài chính các cấp, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán
- Điều 26. Nhiệm vụ của cơ quan thanh toán
- Điều 27. Nhiệm vụ của bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan
- Điều 28. Nhiệm vụ của chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu
