Điều 11 Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án
Điều 11. Thẩm tra quyết toán đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình không kiểm toán, thanh tra
Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện thẩm tra theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 Nghị định này và lập báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án gồm những nội dung như sau:
1. Hồ sơ pháp lý.
2. Vốn thực hiện đầu tư dự án.
3. Chi phí đầu tư.
4. Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản.
5. Giá trị tài sản hình thành.
6. Tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng.
7. Việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận, kết quả điều tra của cơ quan pháp luật và cơ quan khác (nếu có).
8. Nhận xét, đánh giá, kiến nghị:
a) Nhận xét đánh giá việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý ngân sách nhà nước, đầu tư công, xây dựng, đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên quan; công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư; công tác quản lý chi phí đầu tư, quản lý tài sản của chủ đầu tư; trách nhiệm của từng cấp đối với công tác quản lý vốn đầu tư dự án.
b) Xác định giá trị đề nghị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án và xử lý các vấn đề có liên quan.
Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án
- Số hiệu: 193/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Vốn đầu tư được quyết toán
- Điều 5. Quyết toán vốn đầu tư dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập
- Điều 6. Báo cáo quyết toán
- Điều 7. Hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt quyết toán
- Điều 8. Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán
- Điều 9. Kiểm toán báo cáo quyết toán
- Điều 10. Thẩm tra quyết toán đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình đã thực hiện kiểm toán, thanh tra
- Điều 11. Thẩm tra quyết toán đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình không kiểm toán, thanh tra
- Điều 12. Thẩm tra hồ sơ pháp lý
- Điều 13. Thẩm tra vốn thực hiện đầu tư dự án
- Điều 14. Thẩm tra chi phí đầu tư
- Điều 15. Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản
- Điều 16. Thẩm tra giá trị tài sản hình thành
- Điều 17. Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng
- Điều 18. Thẩm tra quyết toán đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu
- Điều 19. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán
- Điều 20. Chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
- Điều 21. Thời gian lập hồ sơ, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án
- Điều 22. Báo cáo tình hình quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công trong năm
- Điều 25. Nhiệm vụ của cơ quan tài chính các cấp, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán
- Điều 26. Nhiệm vụ của cơ quan thanh toán
- Điều 27. Nhiệm vụ của bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan
- Điều 28. Nhiệm vụ của chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu
