Điều 10 Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án
Điều 10. Thẩm tra quyết toán đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình đã thực hiện kiểm toán, thanh tra
1. Trường hợp nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện thẩm tra các nội dung sau:
a) Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán độc lập, phạm vi kiểm toán, thời gian và thể thức thực hiện kiểm toán đối với dự án.
b) Đối chiếu nội dung báo cáo kiểm toán của dự án với nội dung kiểm toán theo quy định và chuẩn mực kiểm toán hiện hành. Trường hợp kết quả kiểm toán có sai sót, không bảo đảm yêu cầu, không đủ nội dung theo quy định, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán lại hoặc kiểm toán bổ sung.
c) Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan, những căn cứ pháp lý mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm toán dự án.
d) Xem xét những kiến nghị của kiểm toán mà chủ đầu tư không thống nhất với kết quả kiểm toán của nhà thầu kiểm toán độc lập.
đ) Kiểm tra việc thực hiện của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp các cơ quan này thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án.
2. Trường hợp cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra kết luận có đủ các nội dung quy định tại Điều 11 Nghị định này:
a) Đối chiếu nội dung báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, kết luận của cơ quan thanh tra với báo cáo quyết toán của chủ đầu tư để xác định việc tuân thủ các quy định pháp luật của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan; số liệu đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với kết quả kiểm toán, thanh tra làm cơ sở để trình người có thẩm quyền xem xét khi phê duyệt quyết toán.
b) Kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật.
3. Trường hợp kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư không thống nhất với báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra, điều tra, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán có văn bản lấy ý kiến của các cơ quan nêu trên về những nội dung chưa thống nhất (trong văn bản ghi rõ thời hạn trả lời). Trường hợp quá thời hạn lấy ý kiến mà cơ quan được lấy ý kiến chưa có ý kiến trả lời thì cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán căn cứ quy định tại pháp luật về kiểm toán nhà nước, pháp luật về thanh tra và các pháp luật khác có liên quan để báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định.
Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án
- Số hiệu: 193/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Vốn đầu tư được quyết toán
- Điều 5. Quyết toán vốn đầu tư dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập
- Điều 6. Báo cáo quyết toán
- Điều 7. Hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt quyết toán
- Điều 8. Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán
- Điều 9. Kiểm toán báo cáo quyết toán
- Điều 10. Thẩm tra quyết toán đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình đã thực hiện kiểm toán, thanh tra
- Điều 11. Thẩm tra quyết toán đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình không kiểm toán, thanh tra
- Điều 12. Thẩm tra hồ sơ pháp lý
- Điều 13. Thẩm tra vốn thực hiện đầu tư dự án
- Điều 14. Thẩm tra chi phí đầu tư
- Điều 15. Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản
- Điều 16. Thẩm tra giá trị tài sản hình thành
- Điều 17. Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng
- Điều 18. Thẩm tra quyết toán đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu
- Điều 19. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán
- Điều 20. Chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
- Điều 21. Thời gian lập hồ sơ, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án
- Điều 22. Báo cáo tình hình quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công trong năm
- Điều 25. Nhiệm vụ của cơ quan tài chính các cấp, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán
- Điều 26. Nhiệm vụ của cơ quan thanh toán
- Điều 27. Nhiệm vụ của bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan
- Điều 28. Nhiệm vụ của chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu
