Mục 6 Chương 3 Nghị định 165/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng bệnh
Mục 6. BẢO ĐẢM AN TOÀN SINH HỌC TRONG XÉT NGHIỆM
Điều 59. Phân loại vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ
1. Vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người được chia thành 04 nhóm:
a) Nhóm 1 là nhóm chưa hoặc ít có nguy cơ lây nhiễm cho cá nhân và cộng đồng bao gồm các loại vi sinh vật chưa phát hiện thấy khả năng gây bệnh cho người;
b) Nhóm 2 là nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá nhân ở mức độ trung bình nhưng nguy cơ cho cộng đồng ở mức độ thấp bao gồm các loại vi sinh vật có khả năng gây bệnh nhưng ít gây bệnh nặng cho người, có khả năng lây truyền sang người và có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong trường hợp mắc bệnh;
c) Nhóm 3 là nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá nhân cao nhưng nguy cơ cho cộng đồng ở mức độ trung bình bao gồm các loại vi sinh vật có khả năng gây bệnh nặng cho người, có khả năng lây truyền sang người và có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong trường hợp mắc bệnh;
d) Nhóm 4 là nhóm có nguy cơ lây nhiễm cho cá nhân và cộng đồng ở mức độ cao bao gồm các loại vi sinh vật có khả năng gây bệnh nặng cho người, có khả năng lây truyền sang người và chưa có biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị hiệu quả trong trường hợp mắc bệnh.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ.
Điều 60. Phân loại phòng xét nghiệm theo cấp độ an toàn sinh học
1. Phòng xét nghiệm được phân loại theo 03 cấp độ an toàn sinh học:
a) Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I được thực hiện xét nghiệm và quản lý mẫu bệnh phẩm chứa hoặc nghi ngờ chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm phù hợp với loại kĩ thuật xét nghiệm và điều kiện của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I;
b) Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II được thực hiện xét nghiệm và quản lý mẫu bệnh phẩm chứa hoặc nghi ngờ chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm phù hợp với loại kĩ thuật xét nghiệm và điều kiện của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I và cấp II;
c) Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III được thực hiện xét nghiệm và quản lý mẫu bệnh phẩm chứa hoặc nghi ngờ chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm phù hợp với loại kĩ thuật xét nghiệm và điều kiện của phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I, cấp II và cấp III.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm.
3. Cơ sở xét nghiệm có phòng xét nghiệm an toàn sinh học phải đáp ứng các quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 61. Thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm và xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm
1. Cấp độ phòng xét nghiệm được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định này.
2. Việc thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm được phép sử dụng sản phẩm dùng trong y tế với mục đích nghiên cứu (Research Use Only - RUO), sản phẩm dùng trong phòng thí nghiệm (Laboratory Use Only - LUO) và chỉ được thực hiện tại đơn vị, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ về giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
Điều 62. Bảo đảm an toàn cho người lấy mẫu, xét nghiệm và những người liên quan đối với việc xét nghiệm ngoài cơ sở xét nghiệm
1. Tuân thủ quy định về thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định này.
2. Tuân thủ quy định về thu thập, quản lý, sử dụng, tiêu hủy mẫu bệnh phẩm theo quy định tại Điều 63 Nghị định này.
Điều 63. Quản lý mẫu bệnh phẩm
1. Cơ sở xét nghiệm phải tuân thủ các quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm.
Điều 64. Đánh giá nguy cơ sinh học, các biện pháp kiểm soát nguy cơ trong phòng xét nghiệm và bảo vệ người làm việc trong cơ sở xét nghiệm
1. Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I, cấp II, cấp III phải tự thực hiện đánh giá nguy cơ sinh học để bảo đảm an toàn sinh học, áp dụng các biện pháp kiểm soát nguy cơ phù hợp theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học:
a) Các mức độ sự cố an toàn sinh học bao gồm:
Sự cố an toàn sinh học mức độ ít nghiêm trọng là sự cố xảy ra trong phạm vi cơ sở xét nghiệm nhưng ít có nguy cơ làm lây nhiễm cho nhân viên xét nghiệm và cơ sở xét nghiệm có đủ khả năng để kiểm soát;
Sự cố an toàn sinh học mức độ nghiêm trọng là sự cố xảy ra trong phạm vi cơ sở xét nghiệm nhưng có nguy cơ cao làm lây nhiễm cho nhân viên xét nghiệm và cộng đồng hoặc sự cố mà cơ sở xét nghiệm không có đủ khả năng để kiểm soát;
b) Phòng ngừa sự cố an toàn sinh học:
Cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phòng ngừa, phương án xử lý sự cố an toàn sinh học bao gồm các nội dung cơ bản sau: xác định nguy cơ xảy ra sự cố an toàn sinh học tại cơ sở xét nghiệm; các biện pháp, thiết bị, nhân lực cần thiết để xử lý sự cố; phương án phối hợp với các cơ quan có liên quan để ứng phó sự cố an toàn sinh học; đào tạo, tập huấn cho nhân viên của cơ sở xét nghiệm về các biện pháp phòng ngừa và xử lý sự cố an toàn sinh học;
Hằng năm, cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp III phải tổ chức diễn tập phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học;
c) Xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học:
Nội dung chuyên môn về xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn về y tế;
Trường hợp sự cố xảy ra tại cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp II và cấp III lan rộng, ảnh hưởng lớn đến cộng đồng dân cư hoặc an ninh quốc gia thì việc xử lý, khắc phục sự cố thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
3. Việc bảo vệ người làm việc trong cơ sở xét nghiệm phải tuân thủ đầy đủ các biện pháp trong việc thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm, quản lý mẫu bệnh phẩm, phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học theo quy định tại Điều 62, Điều 63 Nghị định này và khoản 2 Điều này.
Điều 65. Kiểm tra an toàn sinh học
1. Nội dung: kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn sinh học trong xét nghiệm.
2. Trách nhiệm của cơ sở xét nghiệm: cơ sở xét nghiệm có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế tự kiểm tra an toàn sinh học phù hợp với đặc thù của cơ sở xét nghiệm, trình tự kiểm tra và thời gian kiểm tra.
3. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Kiểm tra hoặc phân cấp, ủy quyền kiểm tra định kỳ tối thiểu 01 năm một lần hoặc đột xuất việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn sinh học trong xét nghiệm của các cơ sở xét nghiệm;
b) Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện cơ sở xét nghiệm không thực hiện quy định của pháp luật về an toàn sinh học trong xét nghiệm phải tiến hành xử lý hoặc kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Nghị định 165/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng bệnh
- Số hiệu: 165/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe
- Điều 4. Nội dung phòng, chống dịch, bệnh, thương tích, rối loạn tâm thần và kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật, rối loạn tâm thần
- Điều 5. Kiểm tra sức khỏe đầu năm học và khám sàng lọc bệnh, tật; rà soát tiền sử tiêm chủng
- Điều 6. Bảo đảm điều kiện chăm sóc sức khỏe và sơ cứu
- Điều 7. Bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực
- Điều 8. Vệ sinh môi trường và các hoạt động khác
- Điều 9. Tổ chức thực hiện
- Điều 10. Điều kiện công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
- Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
- Điều 12. Duy trì, kiểm tra, giám sát sau khi công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
- Điều 14. Đối tượng, thời gian, hình thức, thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế
- Điều 15. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà
- Điều 16. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 17. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cửa khẩu
- Điều 18. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác
- Điều 19. Quy định về việc áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời
- Điều 20. Cưỡng chế cách ly y tế
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH
- Điều 21. Thu thập thông tin
- Điều 22. Khai báo y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 23. Quan sát y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 24. Kiểm tra y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 25. Xử lý y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 26. Giấy chứng nhận quốc tế về tiêm chủng và áp dụng biện pháp dự phòng
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH
- Điều 27. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 28. Quan sát y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 29. Kiểm tra y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 30. Xử lý y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 31. Tín hiệu kiểm dịch y tế cho tàu thuyền
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
- Điều 32. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với hàng hóa
- Điều 33. Quan sát y tế đối với hàng hóa
- Điều 34. Kiểm tra y tế đối với hàng hóa
- Điều 35. Xử lý y tế đối với hàng hóa
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT
- Điều 36. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
- Điều 37. Quan sát y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
- Điều 38. Kiểm tra y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
- Điều 39. Xử lý y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI MẪU BỆNH PHẨM, MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI
- Điều 40. Đối tượng áp dụng kiểm dịch y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 41. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 42. Quan sát y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 43. Kiểm tra y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 44. Xử lý y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- TỔ CHỨC KIỂM DỊCH Y TẾ, YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM DỊCH Y TẾ
- Điều 45. Tổ chức kiểm dịch y tế
- Điều 46. Yêu cầu kỹ thuật và tổ chức thực hiện cho hoạt động kiểm dịch y tế
- Điều 47. Cấp, cấp lại và thu hồi thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế
- Điều 48. Ngân sách nhà nước bảo đảm việc tiêm chủng bắt buộc thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch
- Điều 49. Điều kiện cơ sở tiêm chủng
- Điều 50. Các trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
- Điều 51. Các thiệt hại, phạm vi và mức bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
- Điều 52. Xác định trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
- Điều 53. Xác định các trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch khi có đề nghị của người được tiêm chủng hoặc thân nhân của người được tiêm chủng
- Điều 54. Quyết định giải quyết bồi thường
- Điều 55. Trình tự, thủ tục cấp và chi trả tiền bồi thường
- Điều 56. Thủ tục, trách nhiệm bồi hoàn
- Điều 57. Xác định trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm ngoài Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
- Điều 58. Trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức tiêm chủng của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn quản lý
- Điều 59. Phân loại vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ
- Điều 60. Phân loại phòng xét nghiệm theo cấp độ an toàn sinh học
- Điều 61. Thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm và xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 62. Bảo đảm an toàn cho người lấy mẫu, xét nghiệm và những người liên quan đối với việc xét nghiệm ngoài cơ sở xét nghiệm
- Điều 63. Quản lý mẫu bệnh phẩm
- Điều 64. Đánh giá nguy cơ sinh học, các biện pháp kiểm soát nguy cơ trong phòng xét nghiệm và bảo vệ người làm việc trong cơ sở xét nghiệm
- Điều 65. Kiểm tra an toàn sinh học
- Điều 66. Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm
- Điều 67. Đánh giá nguy cơ và áp dụng các biện pháp kiểm soát nguy cơ an ninh sinh học
- Điều 68. Kiểm tra, giám sát việc bảo đảm các yêu cầu về bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm
- Điều 69. Phạm vi và đối tượng khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí
- Điều 70. Lộ trình ưu tiên khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
- Điều 71. Cơ sở tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí
- Điều 72. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
- Điều 73. Lập dự toán chi phí khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí từ nguồn ngân sách nhà nước
- Điều 74. Tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
- Điều 75. Tổ chức thực hiện phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
- Điều 76. Tổ chức thực hiện dự phòng bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
- Điều 77. Tổ chức thực hiện quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
- Điều 78. Dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 79. Thông tin, giáo dục truyền thông về dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 80. Tổ chức phát hiện sớm người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần
- Điều 81. Tổ chức quản lý, theo dõi và hỗ trợ tâm lý, xã hội cho người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần
- Điều 82. Quản lý người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 83. Tổ chức thực hiện chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 84. Can thiệp dinh dưỡng theo lứa tuổi, đối tượng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng
- Điều 85. Nhà nước hỗ trợ thực hiện các biện pháp dinh dưỡng trong phòng bệnh đối với phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em
- Điều 86. Chính sách hỗ trợ, cấp học bổng đối với người học đại học, sau đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng, y tế công cộng, dinh dưỡng
- Điều 87. Xác định nhu cầu đào tạo, giao nhiệm vụ, đặt hàng
