Mục 4 Chương 3 Nghị định 165/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng bệnh
Mục 4. KIỂM DỊCH Y TẾ
Tiểu mục 1. KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH
Điều 21. Thu thập thông tin
1. Thu thập thông tin đối với người gồm các nội dung sau:
a) Thông tin cá nhân;
b) Thông tin về tình trạng sức khỏe;
c) Thông tin về tiền sử dịch tễ (đi lại, ăn uống, tiếp xúc,...);
d) Thông tin về tiêm chủng, các biện pháp dự phòng đã áp dụng;
đ) Các thông tin khác liên quan đến phòng, chống bệnh truyền nhiễm (nếu cần).
2. Thu thập thông tin tình hình dịch bệnh truyền nhiễm trên thế giới từ đầu mối thực hiện Điều lệ Y tế quốc tế, Tổ chức Y tế thế giới, Bộ Y tế và các nguồn thông tin chính thống khác.
Điều 22. Khai báo y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
1. Người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh phải khai báo y tế theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về đối tượng, thời gian áp dụng khai báo y tế tại cửa khẩu đối với từng bệnh truyền nhiễm căn cứ tình hình dịch bệnh truyền nhiễm trên thế giới và nguy cơ xâm nhập vào Việt Nam theo từng thời điểm cụ thể.
3. Hình thức khai báo bằng phương thức điện tử hoặc bằng giấy.
4. Nội dung khai báo y tế:
a) Khai báo y tế theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Cung cấp các bằng chứng về tiêm chủng, các biện pháp dự phòng đã áp dụng khi có yêu cầu của Bộ Y tế.
5. Ngôn ngữ trong khai báo y tế: được sử dụng dưới dạng song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh, tùy theo tình hình dịch bệnh trên thế giới, cửa khẩu có thể sử dụng thêm các ngôn ngữ khác.
6. Việc khai báo y tế phải được thực hiện trong vòng 07 ngày trước khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh tại cửa khẩu Việt Nam.
Điều 23. Quan sát y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
1. Kiểm dịch viên y tế thực hiện việc quan sát trực tiếp, gián tiếp và theo dõi tình trạng sức khỏe, thân nhiệt bằng thiết bị giám sát y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh để phát hiện các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm.
2. Trường hợp phát hiện các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, kiểm dịch viên y tế thực hiện kiểm tra thực tế.
Điều 24. Kiểm tra y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
1. Kiểm tra giấy tờ:
a) Kiểm tra nội dung khai báo y tế theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định này;
b) Trường hợp phát hiện người thuộc diện phải kiểm tra thực tế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh, kiểm dịch viên y tế thực hiện kiểm tra thực tế.
2. Kiểm tra thực tế:
a) Các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh được xác định thông qua việc thu thập thông tin, quan sát y tế, kiểm tra giấy tờ phải được kiểm tra thực tế;
b) Kiểm dịch viên y tế thực hiện phỏng vấn, khai thác thông tin dịch tễ, các biện pháp dự phòng bệnh truyền nhiễm đã áp dụng; phát hiện các dấu hiệu, triệu chứng bệnh truyền nhiễm;
c) Trường hợp phát hiện người phải xử lý y tế theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh, kiểm dịch viên y tế thực hiện xử lý y tế;
d) Thời gian hoàn thành việc kiểm tra thực tế đối với một người không quá 02 giờ.
Điều 25. Xử lý y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
1. Các trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định này phải được xử lý y tế.
2. Nội dung xử lý y tế gồm các biện pháp sau:
a) Áp dụng các biện pháp dự phòng lây truyền bệnh;
b) Thực hiện cách ly y tế tại cửa khẩu đối với người mắc bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; đối với người mắc, nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải cách ly y tế thì tổ chức kiểm dịch y tế hướng dẫn người bệnh liên hệ với Trạm Y tế cấp xã nơi người bệnh lưu trú để tiếp tục quản lý theo quy định;
c) Xử trí y tế ban đầu;
d) Lấy mẫu xét nghiệm (nếu cần);
đ) Tư vấn phòng, chống dịch bệnh;
e) Thực hiện xử lý môi trường; khử khuẩn phương tiện, hàng hóa có liên quan đến người được xử lý y tế theo hướng dẫn chuyên môn;
g) Lập danh sách người tiếp xúc gần với người được cách ly y tế để thực hiện biện pháp phòng, chống dịch bệnh khi cần;
h) Thông tin, báo cáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Trường hợp người phải xử lý y tế không có nhu cầu tiếp tục nhập cảnh, quá cảnh thì tổ chức kiểm dịch y tế báo cáo cơ quan quản lý cửa khẩu. Cơ quan quản lý cửa khẩu có trách nhiệm yêu cầu người đó thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Tổ chức kiểm dịch y tế có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan đầu mối quốc gia thực hiện Điều lệ Y tế quốc tế của Việt Nam để chuyển thông tin cho cơ quan đầu mối quốc gia thực hiện Điều lệ Y tế quốc tế của quốc gia dự kiến đến nhằm phối hợp áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch bệnh.
4. Sau khi hoàn thành việc xử lý y tế quy định khoản 2 Điều này, kiểm dịch viên y tế thông báo cho cơ quan quản lý cửa khẩu để làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cho người được xử lý y tế.
Điều 26. Giấy chứng nhận quốc tế về tiêm chủng và áp dụng biện pháp dự phòng
Các cơ sở tiêm chủng hoặc tổ chức kiểm dịch y tế có hoạt động tiêm chủng theo quy định của pháp luật thực hiện việc tiêm chủng, áp dụng biện pháp dự phòng và cấp Giấy chứng nhận quốc tế về tiêm chủng và biện pháp dự phòng cho các đối tượng xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại Việt Nam theo hướng dẫn của Điều lệ Y tế quốc tế quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này (nếu thực hiện).
Tiểu mục 2. KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH
Điều 27. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
1. Đối tượng phải thu thập thông tin và khai báo y tế:
Người khai báo của phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam phải thực hiện khai báo y tế, trừ phương tiện vận chuyển đã hoàn thành thủ tục kiểm dịch y tế tại cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên, sau đó tiếp tục hành trình trong lãnh thổ Việt Nam và phương tiện vận chuyển hàng hóa trong phạm vi cửa khẩu, không có người điều khiển trực tiếp trên phương tiện.
2. Nội dung thu thập thông tin và khai báo y tế:
a) Đối với tàu bay: khai báo, nộp thông tin chung hàng không theo Mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; cung cấp Giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế (nếu có) theo Mẫu số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức kiểm dịch y tế trước khi phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh;
b) Đối với tàu thuyền: khai báo, nộp thông tin khai báo y tế hàng hải theo Mẫu số 05 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; cung cấp Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thuyền/chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền (nếu có) theo Mẫu số 08 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, Giấy chứng nhận kiểm tra y tế hàng hóa (trên tàu thuyền), tàu thuyền (nếu có) theo Mẫu số 10 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và bản khai chung theo Mẫu số 42 ban hành kèm theo Nghị định 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải cho tổ chức kiểm dịch y tế hoặc thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trước 12 giờ kể từ khi tàu thuyền dự kiến nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh;
c) Đối với phương tiện vận chuyển đường bộ, đường sắt: khai báo, nộp thông tin khai báo y tế hàng hóa, phương tiện vận chuyển theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và Giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế theo Mẫu số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này (nếu có) trước khi phương tiện qua cửa khẩu;
d) Thông tin về tình trạng sức khỏe của người đi trên phương tiện vận chuyển thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định này; thông tin về hàng hóa vận chuyển trên phương tiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này;
đ) Trong trường hợp phát hiện người đi trên phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện bị mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm thì người chịu trách nhiệm đang trên phương tiện vận chuyển phải thông báo ngay cho tổ chức kiểm dịch y tế tại cửa khẩu trước khi tàu bay cất cánh, hạ cánh, tàu thuyền cập cảng, rời cảng hoặc phương tiện đến cửa khẩu, rời cửa khẩu; với tàu thuyền phải có tín hiệu kiểm dịch y tế theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
Điều 28. Quan sát y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
1. Kiểm dịch viên y tế thực hiện quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp, tìm các dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, dấu hiệu của trung gian truyền bệnh truyền nhiễm trên phương tiện vận chuyển, kiểm tra tình trạng vệ sinh. Thời gian quan sát không quá 15 phút với phương tiện vận chuyển đường bộ và đường hàng không; không quá 30 phút với phương tiện vận chuyển đường sắt, đường thủy (bao gồm cả phương tiện đường biển).
2. Trường hợp phát hiện các phương tiện vận chuyển không bảo đảm vệ sinh, hoặc mang hoặc có dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế, kiểm dịch viên y tế thực hiện kiểm tra thực tế.
Điều 29. Kiểm tra y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
1. Kiểm tra giấy tờ:
a) Kiểm tra nội dung thu thập thông tin và khai báo y tế theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này;
b) Trường hợp phát hiện phương tiện vận chuyển thuộc diện phải kiểm tra thực tế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh, kiểm dịch viên y tế thực hiện kiểm tra thực tế;
c) Phương tiện vận chuyển có người hoặc hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra thực tế thì phương tiện vận chuyển cùng thuộc đối tượng phải kiểm tra thực tế;
d) Trường hợp phương tiện vận chuyển không thuộc đối tượng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh, kiểm dịch viên y tế xác nhận kết quả và kết thúc kiểm dịch y tế;
đ) Thời gian hoàn thành việc kiểm tra giấy tờ một phương tiện vận chuyển không quá 10 phút kể từ khi nhận đủ giấy tờ hoặc thông tin.
2. Kiểm tra thực tế:
a) Các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh thông qua việc thu thập thông tin, quan sát y tế, kiểm tra giấy tờ phải được kiểm tra thực tế;
b) Kiểm dịch viên y tế yêu cầu đưa phương tiện vận chuyển vào khu vực được chỉ định để kiểm tra tình trạng vệ sinh trừ các dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm; đánh giá hiệu quả các biện pháp xử lý y tế đã áp dụng;
c) Sau khi kiểm tra thực tế không phát hiện đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh thì cấp giấy chứng nhận kiểm tra y tế theo mẫu số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và kết thúc quy trình kiểm dịch y tế;
d) Trường hợp phát hiện phương tiện vận chuyển phải xử lý y tế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh, kiểm dịch viên y tế thực hiện xử lý y tế;
đ) Thời gian hoàn thành việc kiểm tra thực tế không quá 45 phút đối với phương tiện vận chuyển đường bộ, đường hàng không; 1,5 giờ đối với phương tiện vận chuyển đường sắt, đường thủy. Trước khi hết thời gian quy định 15 phút, tổ chức kiểm dịch y tế phải thông báo việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế và nêu rõ lý do cho người khai báo y tế trong kiểm dịch y tế biết, thời gian gia hạn không quá 01 giờ. Sau khi hoàn thành kiểm tra y tế, kiểm dịch viên y tế cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và kết thúc quy trình kiểm dịch y tế.
Điều 30. Xử lý y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
1. Các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 29 Nghị định này phải được xử lý y tế.
2. Nội dung xử lý y tế gồm một hoặc cả hai biện pháp sau:
a) Khử khuẩn, diệt tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh;
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xử lý vệ sinh.
3. Các biện pháp xử lý y tế đối với người trên phương tiện vận chuyển thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
4. Các biện pháp xử lý y tế đối với hàng hóa trên phương tiện vận chuyển được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định này.
5. Sau khi hoàn thành việc xử lý y tế quy định tại khoản 2 Điều này, kiểm dịch viên y tế cấp Giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế theo Mẫu số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này hoặc Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thuyền/chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền theo Mẫu số 08 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, kết thúc kiểm dịch y tế. Thời gian cấp giấy chứng nhận không quá 30 phút sau khi hoàn thành việc xử lý y tế.
6. Thời gian hoàn thành các biện pháp xử lý y tế theo quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Không quá 01 giờ đối với một phương tiện vận chuyển đường bộ hoặc một toa tàu hỏa, một tàu bay;
b) Không quá 06 giờ đối với cả đoàn tàu hỏa hoặc một tàu thuyền kể từ thời điểm phát hiện ra phương tiện vận chuyển thuộc diện phải xử lý y tế;
c) Không quá 24 giờ đối với tàu thuyền trong trường hợp phải xử lý y tế bằng hình thức bẫy chuột, đặt mồi, xông hơi diệt chuột. Trước khi hết thời gian quy định 15 phút mà vẫn chưa hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế phải thông báo việc gia hạn thời gian xử lý y tế bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người khai báo y tế. Thời gian gia hạn không quá 01 giờ đối với một phương tiện vận chuyển đường bộ hoặc một toa tàu hỏa hoặc một tàu bay;
d) Không quá 04 giờ đối với cả đoàn tàu hỏa hoặc một tàu thuyền kể từ thời điểm có thông báo gia hạn.
7. Trường hợp tổ chức kiểm dịch y tế được yêu cầu kiểm tra, xử lý y tế phương tiện vận chuyển để cấp giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế hoặc giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thuyền/chứng nhận vệ sinh tàu thuyền, người khai báo y tế phải làm văn bản đề nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục V kèm theo Nghị định này; việc kiểm tra, xử lý y tế thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định này và các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.
Điều 31. Tín hiệu kiểm dịch y tế cho tàu thuyền
Thực hiện theo quy ước bộ mã tín hiệu quốc tế (ICS - International Code of Signals) áp dụng cho kiểm dịch y tế đối với tàu thuyền.
Tiểu mục 3. KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
Điều 32. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với hàng hóa
1. Đối tượng phải thu thập thông tin và khai báo y tế:
Hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh, bao gồm cả hàng hóa ở các kho, bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan phải được khai báo y tế, trừ trường hợp hàng hóa quá cảnh mà không bốc dỡ khỏi phương tiện, hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn và động vật, sản phẩm động vật thủy sản.
2. Nội dung thu thập thông tin và khai báo y tế:
a) Đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt, đường hàng không: khai báo, nộp thông tin khai báo y tế hàng hóa theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, Giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế (nếu có) theo Mẫu số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức kiểm dịch y tế trước khi hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh;
b) Đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy: khai báo, nộp bản sao bản khai hàng hóa theo Mẫu số 43 ban hành kèm theo Nghị định 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải và Giấy chứng nhận kiểm tra y tế hàng hóa (trên tàu thuyền), tàu thuyền (nếu có) theo Mẫu số 10 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức kiểm dịch y tế trước 12 giờ kể từ khi hàng hóa dự kiến nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh.
Điều 33. Quan sát y tế đối với hàng hóa
1. Kiểm dịch viên y tế thực hiện quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp, tìm các dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, dấu hiệu của trung gian truyền bệnh trên hàng hóa, đánh giá tình trạng bên ngoài của hàng hóa, điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển, lưu giữ.
2. Trường hợp phát hiện hàng hóa mang hoặc có dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế; phát hiện hàng hóa không bảo đảm điều kiện vệ sinh, điều kiện bảo quản, kiểm dịch viên y tế thực hiện kiểm tra thực tế.
3. Thời gian hoàn thành việc quan sát y tế đối với hàng hóa không quá 01 giờ đối với lô hàng hóa dưới 10 tấn, không quá 03 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở lên.
Điều 34. Kiểm tra y tế đối với hàng hóa
1. Kiểm tra giấy tờ:
a) Kiểm tra nội dung thu thập thông tin và khai báo y tế theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này;
b) Trường hợp phát hiện hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra thực tế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh, kiểm dịch viên y tế thực hiện kiểm tra thực tế;
c) Hàng hóa trên phương tiện vận chuyển thuộc diện phải kiểm tra thực tế hoặc có tiếp xúc với người thuộc diện phải kiểm tra thực tế thì hàng hóa cũng phải được kiểm tra thực tế;
d) Trường hợp hàng hóa không thuộc đối tượng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh, kiểm dịch viên y tế cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và kết thúc kiểm dịch y tế;
đ) Thời gian hoàn thành việc kiểm tra giấy tờ một lô hàng hóa không quá 20 phút kể từ khi nhận đủ giấy tờ hoặc thông tin.
2. Kiểm tra thực tế:
a) Các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh thông qua việc thu thập thông tin, quan sát y tế, kiểm tra giấy tờ phải được kiểm tra thực tế;
b) Kiểm dịch viên y tế yêu cầu đưa hàng hóa vào khu vực được chỉ định để kiểm tra, xác định việc mang hoặc có dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế, xác định hàng hóa không bảo đảm điều kiện vệ sinh, điều kiện bảo quản; đánh giá hiệu quả các biện pháp xử lý y tế đã áp dụng;
c) Trường hợp phát hiện hàng hóa phải xử lý y tế theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 20 Luật Phòng bệnh, kiểm dịch viên y tế thực hiện xử lý y tế;
d) Trường hợp hàng hóa không thuộc đối tượng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, kiểm dịch viên y tế xác nhận kết quả và kết thúc kiểm dịch y tế;
đ) Thời gian hoàn thành việc kiểm tra thực tế phải không quá 01 giờ đối với lô hàng hóa dưới 10 tấn, không quá 03 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở lên. Sau khi hoàn thành kiểm tra y tế kiểm dịch viên y tế cấp Giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế theo Mẫu số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, kết thúc quy trình kiểm dịch y tế.
Điều 35. Xử lý y tế đối với hàng hóa
1. Các trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 34 Nghị định này phải được xử lý y tế.
2. Nội dung xử lý y tế gồm một hoặc các biện pháp sau:
a) Khử khuẩn, diệt tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm;
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xử lý vệ sinh;
c) Buộc tiêu hủy hoặc tái xuất đối với hàng hóa không thể thực hiện được biện pháp quy định tại điểm a khoản này;
d) Lấy mẫu xét nghiệm (nếu cần).
3. Sau khi hoàn thành việc xử lý y tế theo quy định tại khoản 2 Điều này, kiểm dịch viên y tế cấp giấy chứng nhận xử lý y tế đối với hàng hóa, kết thúc kiểm dịch y tế.
4. Thời gian hoàn thành các biện pháp xử lý y tế không quá 02 giờ đối với lô hàng hóa dưới 10 tấn, không quá 06 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở lên. Trước khi hết thời gian quy định 15 phút mà vẫn chưa hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế phải thông báo việc gia hạn thời gian xử lý y tế và nêu rõ lý do cho người khai báo y tế. Thời gian gia hạn không quá 02 giờ kể từ thời điểm có thông báo gia hạn.
5. Trường hợp tổ chức kiểm dịch y tế được yêu cầu kiểm tra, xử lý y tế hàng hóa để cấp giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế hàng hóa, phương tiện vận chuyển đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy người khai báo y tế làm văn bản đề nghị theo Mẫu số 15 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; việc kiểm tra, xử lý y tế được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định này, các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Tiểu mục 4. KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT
Điều 36. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
1. Thi thể, hài cốt, tro cốt vận chuyển qua biên giới phải được khai báo y tế.
2. Nội dung khai báo y tế:
Người khai báo y tế thực hiện khai báo, nộp thông tin khai báo y tế thi thể, hài cốt, tro cốt theo Mẫu số 11 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; nộp bản sao giấy xác nhận đã qua xử lý y tế của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất phát (đối với thi thể, hài cốt), Giấy phép nhập cảnh thi thể, hài cốt, tro cốt về Việt Nam theo quy định của Bộ Ngoại giao và Giấy tờ chứng minh tử vong (đối với thi thể, hài cốt) cho tổ chức kiểm dịch y tế.
Điều 37. Quan sát y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
1. Kiểm dịch viên y tế thực hiện quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp, đánh giá tình trạng bên ngoài của quan tài, hộp đựng hài cốt, bình đựng tro cốt, bao gói, niêm phong và tình trạng vệ sinh, dấu hiệu rò rỉ chất lỏng, mùi bất thường hoặc các biểu hiện không bảo đảm yêu cầu về vệ sinh, an toàn y tế.
2. Thời gian hoàn thành quan sát y tế đối với một thi thể hoặc một hài cốt hoặc một tro cốt không quá 15 phút.
Điều 38. Kiểm tra y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
1. Kiểm tra giấy tờ:
a) Kiểm tra nội dung khai báo y tế theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này;
b) Tất cả các thi thể, hài cốt sau khi kiểm tra giấy tờ, kiểm dịch viên y tế thực hiện kiểm tra thực tế;
c) Trường hợp thi thể, hài cốt không có giấy xác nhận đã qua xử lý theo quy định thì áp dụng biện pháp xử lý y tế theo quy định tại Điều 39 Nghị định này;
d) Trường hợp thi thể, hài cốt, tro cốt không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này, kiểm dịch viên y tế đề nghị người khai báo y tế bổ sung;
đ) Thời gian hoàn thành việc kiểm tra giấy tờ đối với một thi thể hoặc một hài cốt hoặc một tro cốt không quá 15 phút kể từ khi nộp đủ các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này.
2. Kiểm tra thực tế:
a) Kiểm dịch viên y tế yêu cầu đưa vào khu vực được chỉ định. Đối chiếu nội dung khai báo y tế với thực tế bảo quản thi thể, hài cốt;
b) Kiểm tra tình trạng vệ sinh, yêu cầu về vận chuyển theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Trường hợp thi thể, hài cốt, tro cốt không bảo đảm tình trạng vệ sinh, yêu cầu về vận chuyển thì áp dụng biện pháp xử lý y tế theo quy định tại Điều 39 Nghị định này;
d) Trường hợp thi thể, hài cốt, tro cốt có đủ các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này, bảo đảm điều kiện về vệ sinh, vận chuyển theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế, kiểm dịch viên y tế cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế đối với thi thể, hài cốt theo Mẫu số 12 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, kết thúc kiểm dịch y tế;
đ) Thời gian hoàn thành việc kiểm tra thực tế đối với một thi thể, hài cốt, tro cốt không quá 01 giờ kể từ khi nộp đủ giấy tờ và kiểm dịch viên y tế tiếp cận được với thi thể, hài cốt, tro cốt cần được kiểm tra.
Điều 39. Xử lý y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
1. Đối tượng xử lý y tế:
Thi thể, hài cốt, tro cốt được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 và điểm c khoản 2 Điều 38 Nghị định này phải xử lý y tế.
2. Các biện pháp xử lý y tế:
a) Xử lý y tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về vệ sinh trong mai táng, hỏa táng;
b) Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt sau khi hoàn thành việc xử lý y tế quy định tại điểm a khoản này.
3. Thời gian hoàn thành việc xử lý y tế đối với một dụng cụ chứa thi thể hoặc hài cốt hoặc tro cốt không quá 03 giờ kể từ khi tổ chức kiểm dịch y tế yêu cầu xử lý y tế. Trước khi hết thời gian quy định 15 phút mà chưa hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế phải thông báo gia hạn thời gian xử lý y tế bằng văn bản, nêu rõ lý do cho người khai báo y tế. Thời gian gia hạn không quá 01 giờ kể từ thời điểm có thông báo gia hạn.
Tiểu mục 5. KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI MẪU BỆNH PHẨM, MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI
Điều 40. Đối tượng áp dụng kiểm dịch y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
1. Mẫu bệnh phẩm nhập khẩu có nguồn gốc từ người có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người; các chủng vi sinh vật, vật liệu di truyền của vi sinh vật có khả năng gây bệnh truyền nhiễm cho người.
2. Tất cả mô, bộ phận cơ thể người vận chuyển qua biên giới Việt Nam, trừ mô, bộ phận cơ thể người phục vụ cho mục đích ghép mô, bộ phận cơ thể người.
Điều 41. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
Khai báo, nộp thông tin khai báo y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người theo Mẫu số 13 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức kiểm dịch y tế.
Điều 42. Quan sát y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
1. Kiểm dịch viên y tế thực hiện quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp, đánh giá tình trạng bên ngoài của bao gói, niêm phong và tình trạng vệ sinh, dấu hiệu rò rỉ chất lỏng, mùi bất thường hoặc các biểu hiện không bảo đảm yêu cầu về đóng gói, bảo quản, vận chuyển, tình trạng vệ sinh.
2. Thời gian hoàn thành quan sát y tế đối với một lô mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người không quá 15 phút.
Điều 43. Kiểm tra y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
1. Kiểm tra giấy tờ:
a) Kiểm tra nội dung thu thập thông tin và khai báo y tế theo quy định tại Điều 41 Nghị định này;
b) Tất cả mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người vận chuyển qua biên giới đều phải kiểm tra thực tế. Chỉ thực hiện kiểm tra thực tế khi có đủ giấy tờ;
c) Thời gian hoàn thành việc kiểm tra giấy tờ đối với một lô mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người không quá 15 phút kể từ khi nộp đủ các loại giấy tờ hoặc thông tin.
2. Kiểm tra thực tế:
a) Đối chiếu nội dung khai báo y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người với thực tế tình trạng đóng gói, bảo quản, vận chuyển, tình trạng vệ sinh;
b) Trường hợp mẫu bệnh phẩm bảo đảm điều kiện về đóng gói, bảo quản, vận chuyển, tình trạng vệ sinh thì kiểm dịch viên y tế cấp giấy chứng nhận kiểm dịch y tế theo Mẫu số 14 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, kết thúc kiểm dịch y tế;
c) Trường hợp mô, bộ phận cơ thể người bảo đảm các quy định về đóng gói, bảo quản, vận chuyển, tình trạng vệ sinh thì kiểm dịch viên y tế cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế đối với mô, bộ phận cơ thể người, kết thúc kiểm dịch y tế;
d) Trường hợp mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người không bảo đảm một trong các quy định về đóng gói, bảo quản, vận chuyển, tình trạng vệ sinh thì thực hiện việc xử lý y tế theo quy định tại Điều 44 Nghị định này;
đ) Thời gian hoàn thành việc kiểm tra thực tế đối với một lô mẫu bệnh phẩm hoặc một mô, một bộ phận cơ thể người không quá 01 giờ khi nộp đủ giấy tờ và kiểm dịch viên y tế tiếp cận được với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cần được kiểm tra.
Điều 44. Xử lý y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
1. Xử lý y tế đối với mẫu bệnh phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về quản lý mẫu bệnh phẩm truyền nhiễm.
2. Xử lý y tế đối với mô, bộ phận cơ thể người theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định này hoặc xử lý y tế như đối với thi thể, hài cốt, tro cốt quy định tại điểm a khoản 2 Điều 39 Nghị định này và phù hợp với từng loại mô, bộ phận cơ thể người.
3. Thời gian bắt đầu tiến hành xử lý y tế đối với một lô mẫu bệnh phẩm hoặc một mô, một bộ phận cơ thể người trong vòng 01 giờ kể từ khi tổ chức kiểm dịch y tế yêu cầu xử lý y tế.
Tiểu mục 6. TỔ CHỨC KIỂM DỊCH Y TẾ, YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM DỊCH Y TẾ
Điều 45. Tổ chức kiểm dịch y tế
1. Tổ chức kiểm dịch y tế trực thuộc cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức do Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có cửa khẩu quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức kiểm dịch y tế trên cơ sở hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 46. Yêu cầu kỹ thuật và tổ chức thực hiện cho hoạt động kiểm dịch y tế
1. Yêu cầu kỹ thuật về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế tại cửa khẩu gồm:
a) Địa điểm, trụ sở, phòng làm việc để thực hiện hoạt động thường trực, hành chính, phòng lưu trú và các phòng chuyên môn, kỹ thuật về kiểm dịch y tế;
b) Phòng sàng lọc, xử lý y tế các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm;
c) Phòng, khu vực cách ly y tế đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Nghị định này. Trường hợp số đối tượng phải cách ly y tế vượt quá khả năng tiếp nhận của phòng cách ly y tế hiện có thì phải bố trí khu vực cách ly tạm thời;
d) Vị trí đặt các thiết bị kiểm tra, giám sát, truyền thông phải phù hợp với vị trí của tổ chức kiểm dịch y tế trong dây chuyền giám sát, kiểm tra đối tượng phải kiểm dịch y tế tại cửa khẩu;
đ) Khu vực cách ly để kiểm tra, xử lý phương tiện vận chuyển, hàng hóa;
e) Các thiết bị tối thiểu.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục cơ sở vật chất, thiết bị tối thiểu phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế tại cửa khẩu.
3. Vị trí của tổ chức kiểm dịch y tế trong dây chuyền giám sát, kiểm tra đối tượng phải kiểm dịch y tế tại cửa khẩu:
a) Đối với cửa khẩu đường bộ, vị trí của tổ chức kiểm dịch y tế thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền;
b) Đối với cửa khẩu cảng biển (bao gồm cả đường thủy), cửa khẩu đường hàng không, đường sắt, tổ chức kiểm dịch y tế được bố trí đầu tiên trong dây chuyền giám sát, kiểm tra đối tượng phải kiểm dịch y tế;
4. Trường hợp địa phương xây dựng, thí điểm, áp dụng mô hình cửa khẩu thông minh hoặc các mô hình mới, nếu các nội dung thực hiện không trái với các quy định của Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền chủ động xây dựng, tổ chức thực hiện quy trình kiểm dịch y tế cụ thể phù hợp với các mô hình cửa khẩu này.
5. Các quy trình, thủ tục kiểm dịch y tế có thể thực hiện trên môi trường điện tử bao gồm cả thủ tục hành chính thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
6. Quản lý và sử dụng con dấu, chữ ký số, chữ ký điện tử trong hoạt động kiểm dịch y tế:
a) Dấu kiểm dịch y tế là dấu nghiệp vụ bằng tiếng Anh theo quy định tại Mẫu số 16 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tổ chức kiểm dịch y tế sử dụng con dấu kiểm dịch y tế để xác nhận kết quả kiểm dịch y tế đối với các biểu mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Số lượng con dấu kiểm dịch y tế được cấp tại một tỉnh, thành phố bằng tổng số cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu cảng biển, cửa khẩu đường hàng không (sau đây gọi tắt là cửa khẩu) thực hiện chức năng kiểm dịch y tế và trụ sở chính của tổ chức kiểm dịch y tế. Trường hợp cửa khẩu có nhiều lối thông quan, điểm xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế quyết định số lượng con dấu phù hợp với tình hình thực tế;
d) Người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế chịu trách nhiệm về việc khắc dấu, sử dụng, bảo quản, quản lý con dấu; ban hành quy chế sử dụng con dấu; lập sổ lưu mẫu con dấu theo quy định tại Mẫu số 17 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Tổ chức kiểm dịch y tế chỉ được khắc dấu tại các cơ sở sản xuất con dấu có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự theo quy định hiện hành;
e) Tổ chức kiểm dịch y tế phải báo cáo Bộ Y tế bằng văn bản trong vòng 07 ngày làm việc kể từ thời điểm hoàn thành khắc mới, khắc lại, thu hồi, hủy, hủy giá trị sử dụng, mất con dấu;
g) Tổ chức kiểm dịch y tế khi khắc mới, khắc lại con dấu phải lập hồ sơ lưu, gồm: văn bản gửi cơ sở sản xuất con dấu đề nghị làm mới, làm lại con dấu; giấy giới thiệu người làm thủ tục khắc mới, khắc lại con dấu của tổ chức kiểm dịch y tế; bản chụp thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân của người được giới thiệu; văn bản báo cáo Bộ Y tế quy định tại điểm e khoản này;
h) Được sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử, con dấu điện tử cho hoạt động kiểm dịch y tế theo quy định của pháp luật.
7. Biểu tượng, phù hiệu, biển tên, thẻ, trang phục kiểm dịch viên y tế, cờ truyền thống kiểm dịch y tế dùng trong hệ thống kiểm dịch y tế:
a) Mẫu biểu tượng, phù hiệu, biển tên, thẻ, trang phục kiểm dịch viên y tế, cờ truyền thống kiểm dịch y tế áp dụng đối với tổ chức kiểm dịch y tế, viên chức, cán bộ hợp đồng dài hạn làm việc trong tổ chức kiểm dịch y tế theo quy định tại các mẫu số 18, 19, 20, 21, 22 và 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tổ chức, cá nhân không thuộc tổ chức kiểm dịch y tế không được sử dụng biểu tượng, phù hiệu, biển tên, thẻ, trang phục kiểm dịch viên y tế; cờ truyền thống kiểm dịch y tế tương tự của tổ chức kiểm dịch y tế quy định tại điểm a khoản này;
c) Không tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn biểu tượng, phù hiệu, biển tên, thẻ, trang phục kiểm dịch viên y tế, cờ truyền thống kiểm dịch y tế để dùng vào mục đích khác;
d) Tổ chức kiểm dịch y tế, viên chức, cán bộ hợp đồng dài hạn làm việc trong tổ chức kiểm dịch y tế có trách nhiệm bảo quản, sử dụng biểu tượng, phù hiệu, biển tên, thẻ, trang phục kiểm dịch viên y tế; cờ truyền thống kiểm dịch y tế khi được cấp phát, trang bị. Trường hợp để mất, hư hỏng phải báo cáo ngay với cơ quan chủ quản;
đ) Mỗi viên chức, lao động hợp đồng dài hạn làm việc tại tổ chức kiểm dịch y tế được cấp tối thiểu: trong thời hạn 01 năm gồm quần áo mùa đông 02 bộ, quần áo mùa hè 02 bộ, thắt lưng 01 chiếc, áo đi mưa 01 chiếc, giày da 01 đôi, tất 02 đôi, cà vạt 02 chiếc, quần áo blouse 02 bộ, 02 áo khoác thực địa; trong thời hạn 02 năm gồm: áo măng tô 01 chiếc, cặp đựng tài liệu 01 chiếc; trong thời hạn 05 năm gồm: 01 bộ phù hiệu, 01 biển tên;
e) Viên chức, lao động hợp đồng dài hạn khi nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chuyển công tác, thôi việc, hết thời hạn hợp đồng phải nộp lại biển tên, thẻ kiểm dịch viên y tế cho tổ chức kiểm dịch y tế chủ quản; đối với trang phục được cấp chưa hết niên hạn thì không thu hồi, trường hợp hết thời hạn mà chưa được cấp thì không được cấp;
g) Kinh phí mua, in, làm biểu tượng, phù hiệu, biển tên, thẻ, trang phục kiểm dịch viên y tế, cờ truyền thống kiểm dịch y tế dùng trong hệ thống kiểm dịch y tế được chi trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;
h) Việc cấp, cấp lại và thu hồi biển tên, thẻ kiểm dịch viên y tế cho người làm công tác kiểm dịch y tế được thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định này.
8. Trách nhiệm của cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu:
a) Trưởng Ban quản lý cửa khẩu, giám đốc cảng vụ, trưởng ga hoặc người đứng đầu đơn vị được giao phụ trách quản lý cơ sở vật chất tại cửa khẩu có trách nhiệm bố trí, bảo đảm về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế tại cửa khẩu theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan hải quan; cơ quan kiểm dịch động, thực vật có trách nhiệm thực hiện các nội dung liên quan về kiểm dịch y tế theo đề nghị của tổ chức kiểm dịch y tế khi kiểm tra thực tế đối với hàng hóa là động vật, thực vật, thực phẩm và các loại hàng hóa khác bị nghi ngờ hoặc được xác định mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm;
c) Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu chỉ được làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh đối với người và phương tiện vận chuyển; nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh đối với hàng hóa; vận chuyển qua biên giới đối với thi thể, hài cốt, tro cốt, mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sau khi có xác nhận đã hoàn thành việc kiểm dịch y tế của tổ chức kiểm dịch y tế theo quy định tại Nghị định này; chia sẻ thông tin với tổ chức kiểm dịch y tế về các đối tượng kiểm dịch y tế được quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Phòng bệnh;
d) Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu có trách nhiệm phối hợp với tổ chức kiểm dịch y tế tại cửa khẩu trong công tác phòng, chống dịch bệnh.
9. Trách nhiệm của tổ chức kiểm dịch y tế:
a) Đầu mối tổ chức, thực hiện các hoạt động kiểm dịch y tế theo quy định tại Nghị định này;
b) Tổ chức kiểm dịch y tế tại cửa khẩu là đơn vị đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các nội dung giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm tại cửa khẩu; thực hiện các biện pháp truyền thông, giáo dục sức khỏe về phòng chống bệnh truyền nhiễm cho hành khách tại cửa khẩu theo quy định, hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Có trách nhiệm phối hợp thực hiện kiểm dịch y tế đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật khi có yêu cầu của cơ quan kiểm dịch động vật;
d) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm có thẩm quyền giám sát, kiểm tra việc bảo đảm an toàn thực phẩm tại cửa khẩu theo phân công của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Giám sát việc loại bỏ chất thải, nước thải có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm từ phương tiện vận chuyển và các chất bị ô nhiễm khác trong cửa khẩu;
e) Thực hiện các hoạt động đáp ứng với yêu cầu của Điều lệ y tế quốc tế đối với năng lực tại cửa khẩu. Phối hợp với các cơ quan hữu quan của các nước, các tổ chức quốc tế trong công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm tại cửa khẩu;
g) Quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về kiểm dịch y tế tại cửa khẩu; thực hiện chia sẻ dữ liệu điện tử với các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu;
h) Thực hiện việc thông tin, báo cáo về công tác kiểm dịch y tế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế;
i) Tổ chức, thực hiện các dịch vụ phòng bệnh theo quy định của pháp luật.
10. Trách nhiệm của kiểm dịch viên y tế:
a) Thực hiện hoạt động kiểm dịch y tế theo quy định tại Nghị định này;
b) Mang trang phục, phù hiệu, biển tên, thẻ kiểm dịch viên y tế quy định tại các mẫu số 19, 20, 21 và 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Vào những nơi có đối tượng phải kiểm dịch y tế tại cửa khẩu và tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo đảm an ninh, quốc phòng tại cửa khẩu;
d) Xác nhận kết quả kiểm dịch y tế và sử dụng con dấu kiểm dịch y tế theo quy định tại khoản 6 Điều này.
11. Trách nhiệm của người khai báo y tế:
a) Chủ động khai báo về tình trạng sức khỏe bất thường với tổ chức kiểm dịch y tế nơi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh;
b) Thực hiện khai báo đầy đủ, chịu trách nhiệm về nội dung khai báo y tế quy định tại Nghị định này; không được làm, sử dụng tờ khai y tế giả mạo;
c) Chấp hành thực hiện kiểm dịch y tế theo quy định tại Nghị định này;
d) Thanh toán chi phí dịch vụ kiểm dịch y tế theo quy định của pháp luật.
Điều 47. Cấp, cấp lại và thu hồi thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế
1. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại và thu hồi thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế trên địa bàn phụ trách; chịu trách nhiệm quản lý thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế đã cấp.
2. Cấp thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế.
Người được cấp thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Được người đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế giao thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch y tế;
b) Hoàn thành ít nhất một lớp tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, các quy định pháp luật về kiểm dịch y tế phục vụ việc cấp thẻ kiểm dịch viên y tế do cơ quan chuyên môn về y tế thuộc, trực thuộc Bộ Y tế tổ chức trong vòng 05 năm tính đến ngày được cấp thẻ;
c) Có văn bản đề nghị cấp thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế của đơn vị trực tiếp quản lý.
3. Cấp lại thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế.
Kiểm dịch viên y tế đã được cấp thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế vẫn còn hiệu lực được cấp lại trong các trường hợp sau đây:
a) Thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế bị mất, hỏng;
b) Có thay đổi thông tin trên thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế do thay đổi đơn vị hành chính hoặc thông tin cá nhân;
c) Các trường hợp cần thiết khác theo đề nghị của đơn vị quản lý trực tiếp.
4. Thu hồi thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế.
Thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Người được cấp thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế không còn thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch y tế;
b) Nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
5. Thời hạn thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế:
a) Thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế có giá trị trong thời hạn 05 năm;
b) Thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế đã được cấp trước thời điểm 01 tháng 07 năm 2026 thì tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn.
Nghị định 165/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng bệnh
- Số hiệu: 165/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe
- Điều 4. Nội dung phòng, chống dịch, bệnh, thương tích, rối loạn tâm thần và kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật, rối loạn tâm thần
- Điều 5. Kiểm tra sức khỏe đầu năm học và khám sàng lọc bệnh, tật; rà soát tiền sử tiêm chủng
- Điều 6. Bảo đảm điều kiện chăm sóc sức khỏe và sơ cứu
- Điều 7. Bảo đảm an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực
- Điều 8. Vệ sinh môi trường và các hoạt động khác
- Điều 9. Tổ chức thực hiện
- Điều 10. Điều kiện công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
- Điều 11. Trình tự, thủ tục công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
- Điều 12. Duy trì, kiểm tra, giám sát sau khi công nhận chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
- Điều 14. Đối tượng, thời gian, hình thức, thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế
- Điều 15. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà
- Điều 16. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 17. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cửa khẩu
- Điều 18. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp cách ly y tế tại cơ sở, địa điểm khác
- Điều 19. Quy định về việc áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm thời
- Điều 20. Cưỡng chế cách ly y tế
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH
- Điều 21. Thu thập thông tin
- Điều 22. Khai báo y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 23. Quan sát y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 24. Kiểm tra y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 25. Xử lý y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 26. Giấy chứng nhận quốc tế về tiêm chủng và áp dụng biện pháp dự phòng
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH
- Điều 27. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 28. Quan sát y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 29. Kiểm tra y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 30. Xử lý y tế đối với phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
- Điều 31. Tín hiệu kiểm dịch y tế cho tàu thuyền
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
- Điều 32. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với hàng hóa
- Điều 33. Quan sát y tế đối với hàng hóa
- Điều 34. Kiểm tra y tế đối với hàng hóa
- Điều 35. Xử lý y tế đối với hàng hóa
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT
- Điều 36. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
- Điều 37. Quan sát y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
- Điều 38. Kiểm tra y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
- Điều 39. Xử lý y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
- KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI MẪU BỆNH PHẨM, MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI
- Điều 40. Đối tượng áp dụng kiểm dịch y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 41. Thu thập thông tin và khai báo y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 42. Quan sát y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 43. Kiểm tra y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- Điều 44. Xử lý y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
- TỔ CHỨC KIỂM DỊCH Y TẾ, YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM DỊCH Y TẾ
- Điều 45. Tổ chức kiểm dịch y tế
- Điều 46. Yêu cầu kỹ thuật và tổ chức thực hiện cho hoạt động kiểm dịch y tế
- Điều 47. Cấp, cấp lại và thu hồi thẻ, biển tên kiểm dịch viên y tế
- Điều 48. Ngân sách nhà nước bảo đảm việc tiêm chủng bắt buộc thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch
- Điều 49. Điều kiện cơ sở tiêm chủng
- Điều 50. Các trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
- Điều 51. Các thiệt hại, phạm vi và mức bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
- Điều 52. Xác định trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
- Điều 53. Xác định các trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch khi có đề nghị của người được tiêm chủng hoặc thân nhân của người được tiêm chủng
- Điều 54. Quyết định giải quyết bồi thường
- Điều 55. Trình tự, thủ tục cấp và chi trả tiền bồi thường
- Điều 56. Thủ tục, trách nhiệm bồi hoàn
- Điều 57. Xác định trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm ngoài Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
- Điều 58. Trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức tiêm chủng của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn quản lý
- Điều 59. Phân loại vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ
- Điều 60. Phân loại phòng xét nghiệm theo cấp độ an toàn sinh học
- Điều 61. Thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm và xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 62. Bảo đảm an toàn cho người lấy mẫu, xét nghiệm và những người liên quan đối với việc xét nghiệm ngoài cơ sở xét nghiệm
- Điều 63. Quản lý mẫu bệnh phẩm
- Điều 64. Đánh giá nguy cơ sinh học, các biện pháp kiểm soát nguy cơ trong phòng xét nghiệm và bảo vệ người làm việc trong cơ sở xét nghiệm
- Điều 65. Kiểm tra an toàn sinh học
- Điều 66. Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm
- Điều 67. Đánh giá nguy cơ và áp dụng các biện pháp kiểm soát nguy cơ an ninh sinh học
- Điều 68. Kiểm tra, giám sát việc bảo đảm các yêu cầu về bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm
- Điều 69. Phạm vi và đối tượng khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí
- Điều 70. Lộ trình ưu tiên khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
- Điều 71. Cơ sở tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí
- Điều 72. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
- Điều 73. Lập dự toán chi phí khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí từ nguồn ngân sách nhà nước
- Điều 74. Tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
- Điều 75. Tổ chức thực hiện phát hiện sớm bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
- Điều 76. Tổ chức thực hiện dự phòng bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
- Điều 77. Tổ chức thực hiện quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
- Điều 78. Dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 79. Thông tin, giáo dục truyền thông về dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 80. Tổ chức phát hiện sớm người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần
- Điều 81. Tổ chức quản lý, theo dõi và hỗ trợ tâm lý, xã hội cho người có nguy cơ mắc rối loạn tâm thần
- Điều 82. Quản lý người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 83. Tổ chức thực hiện chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 84. Can thiệp dinh dưỡng theo lứa tuổi, đối tượng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng
- Điều 85. Nhà nước hỗ trợ thực hiện các biện pháp dinh dưỡng trong phòng bệnh đối với phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em
- Điều 86. Chính sách hỗ trợ, cấp học bổng đối với người học đại học, sau đại học thuộc lĩnh vực y học dự phòng, y tế công cộng, dinh dưỡng
- Điều 87. Xác định nhu cầu đào tạo, giao nhiệm vụ, đặt hàng
