Điều 10 Nghị định 160/2026/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
Điều 10. Lưu trữ dữ liệu về thi hành án hình sự điện tử
1. Dữ liệu về thi hành án hình sự điện tử được hình thành từ hồ sơ, tài liệu được tạo lập dưới dạng thông điệp dữ liệu hoặc được chuyển đổi từ hồ sơ, tài liệu giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử; phải bảo đảm khả năng truy cập, sử dụng để tham chiếu, tính toàn vẹn và khả năng xác định nguồn gốc khởi tạo.
2. Văn bản, tài liệu về thi hành án hình sự được lập, gửi, nhận, lưu trữ trên môi trường điện tử phải được ký bằng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ ký số của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp pháp luật yêu cầu văn bản giấy thì việc chuyển đổi giữa văn bản giấy và thông điệp dữ liệu phải bảo đảm giá trị pháp lý, tính toàn vẹn, khả năng truy xuất và dấu hiệu nhận biết việc chuyển đổi theo quy định của pháp luật.
4. Việc số hóa hồ sơ, tài liệu và sử dụng chữ ký số trong thi hành án hình sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan. Trường hợp dữ liệu đã được tạo lập hợp lệ trên môi trường điện tử thì không yêu cầu nhập lại hoặc tạo lập lại dưới dạng giấy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Trong trường hợp có sự sai lệch về nội dung giữa dữ liệu thi hành án hình sự điện tử và hồ sơ, tài liệu giấy thì cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự phải tiến hành kiểm tra, xác minh để điều chỉnh cho phù hợp.
6. Dữ liệu về thi hành án hình sự được lưu trữ tập trung, sử dụng hạ tầng dùng chung của Trung tâm dữ liệu quốc gia theo lộ trình, điều kiện kỹ thuật và quy định của cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm yêu cầu về an ninh mạng, an ninh dữ liệu, có phương án sao lưu, dự phòng thảm họa và khôi phục dữ liệu sau sự cố theo quy định của pháp luật.
7. Việc lưu trữ dữ liệu về thi hành án hình sự phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Dữ liệu được lưu trữ dưới dạng điện tử theo cấu trúc dữ liệu thống nhất;
b) Dữ liệu được tổ chức lưu trữ theo từng nhóm dữ liệu để thuận tiện cho việc quản lý, khai thác và sử dụng;
c) Dữ liệu được sao lưu định kỳ hằng ngày; thực hiện sao lưu đầy đủ hệ thống tối thiểu 01 lần/tuần; đồng thời thực hiện sao lưu tổng thể hằng tháng để bảo đảm khả năng khôi phục dữ liệu khi xảy ra sự cố;
d) Dữ liệu phải được kiểm tra, đối chiếu định kỳ ít nhất 01 lần/tháng để bảo đảm tính toàn vẹn và tính chính xác của dữ liệu trong quá trình lưu trữ.
Nghị định 160/2026/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Số hiệu: 160/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 4. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 5. Kinh phí bảo đảm cho việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 6. Xây dựng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 7. Quản trị, vận hành tập trung cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 8. Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 9. Nguồn thông tin, dữ liệu thu thập
- Điều 10. Lưu trữ dữ liệu về thi hành án hình sự điện tử
- Điều 11. Quản lý, bảo vệ cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 12. Phương thức chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu của cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 13. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 14. Trao đổi dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự và các cơ sở dữ liệu khác liên quan
