Chương 3 Nghị định 160/2026/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
Chương III
KẾT NỐI, CHIA SẺ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU
Điều 12. Phương thức chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu của cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
1. Việc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu được thực hiện thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, giao diện lập trình ứng dụng hoặc phương thức kỹ thuật khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm đúng phạm vi, mục đích, thẩm quyền, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Việc kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu của các tổ chức, cá nhân cho cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thông qua hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Việc kết nối và chia sẻ dữ liệu về thi hành án hình sự phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Dữ liệu được chia sẻ theo đúng phạm vi, mục đích và thẩm quyền của cơ quan, tổ chức khai thác dữ liệu;
b) Việc chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua các phương thức kết nối điện tử, bảo đảm khả năng truy cập, trao đổi và đồng bộ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin;
c) Dữ liệu được kiểm tra, xác thực trước khi thực hiện chia sẻ để bảo đảm tính chính xác và toàn vẹn của dữ liệu;
d) Việc chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an ninh mạng.
Điều 13. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
1. Cơ quan tham gia xây dựng, thu thập, cập nhật thông tin và duy trì cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự được quyền khai thác dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình theo cơ chế phân quyền.
2. Việc khai thác dữ liệu liên quan đến bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân hoặc dữ liệu hạn chế tiếp cận phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định về kiến trúc, quản trị và quản lý dữ liệu quốc gia; việc truy cập dữ liệu được thực hiện theo cơ chế phân quyền, giám sát và phải xác định rõ mục đích khai thác dữ liệu; đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm phải được ẩn danh hoặc cấp quyền truy cập theo quy định của pháp luật.
3. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có yêu cầu tra cứu, cung cấp thông tin, tài liệu lưu trữ về người, pháp nhân thương mại chấp hành án, chấp hành biện pháp tư pháp trong cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, giao dịch điện tử, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật về lưu trữ.
4. Cơ quan có chức năng, nhiệm vụ cung cấp thông tin, tài liệu lưu trữ về thi hành án hình sự có quyền từ chối yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu nếu có căn cứ cho rằng yêu cầu đó trái pháp luật, vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người, pháp nhân thương mại chấp hành án, chấp hành biện pháp tư pháp.
5. Các hình thức khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự gồm:
a) Qua kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tuyến giữa các hệ thống thông tin;
b) Qua mạng máy tính nội bộ;
c) Bằng văn bản hoặc phiếu đề nghị cung cấp.
6. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu phải được thực hiện theo quy trình thống nhất, bảo đảm:
a) Xác định rõ mục đích, phạm vi và nội dung dữ liệu cần khai thác;
b) Kiểm soát việc truy cập và khai thác dữ liệu theo cơ chế phân quyền;
c) Ghi nhận và lưu vết việc khai thác dữ liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát;
d) Bảo đảm dữ liệu được sử dụng đúng mục đích, đúng thẩm quyền và đúng phạm vi thông tin được khai thác và không làm lộ, lọt thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước hoặc dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
7. Mọi hoạt động truy cập, khai thác, cập nhật, sửa đổi, xóa, phê duyệt, trích xuất dữ liệu phải được thực hiện thông qua tài khoản đã được định danh, xác thực của người được giao quyền; được ghi nhận, lưu trữ đầy đủ trên hệ thống để phục vụ kiểm tra, giám sát, truy xuất trách nhiệm.
8. Việc lưu trữ dữ liệu được chia sẻ bảo đảm quy định của Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Trao đổi dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự và các cơ sở dữ liệu khác liên quan
1. Việc trao đổi dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự và các cơ sở dữ liệu khác liên quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Dữ liệu về người, pháp nhân thương mại chấp hành án, chấp hành biện pháp tư pháp thuộc cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự được tích hợp, chia sẻ với hệ cơ sở dữ liệu về thông tin phòng, chống tội phạm để phục vụ công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự và đấu tranh phòng, chống tội phạm.
3. Dữ liệu quản lý phạm nhân, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh trường giáo dưỡng; dữ liệu thi hành án hình sự tại cộng đồng và tái hòa nhập cộng đồng được kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan trong hệ thống chính trị theo quy định của pháp luật.
4. Các cơ quan, tổ chức có liên quan phục vụ hoạt động tố tụng, thi hành án, quản lý nhà nước hoặc thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật, bao gồm Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các cơ quan có liên quan được khai thác dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự theo phân quyền quản lý dữ liệu, phục vụ yêu cầu nghiệp vụ của các cơ quan, tổ chức có liên quan.
5. Việc trao đổi dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu phải bảo đảm:
a) Dữ liệu được trao đổi theo đúng phạm vi, mục đích và thẩm quyền của cơ quan, tổ chức khai thác dữ liệu;
b) Dữ liệu được kiểm tra, xác thực trước khi thực hiện trao đổi;
c) Việc trao đổi dữ liệu được thực hiện thông qua các phương thức kết nối điện tử quy định tại Điều 12 Nghị định này;
d) Bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu và bảo vệ bí mật nhà nước trong quá trình trao đổi dữ liệu.
Nghị định 160/2026/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Số hiệu: 160/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 4. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 5. Kinh phí bảo đảm cho việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 6. Xây dựng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 7. Quản trị, vận hành tập trung cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 8. Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 9. Nguồn thông tin, dữ liệu thu thập
- Điều 10. Lưu trữ dữ liệu về thi hành án hình sự điện tử
- Điều 11. Quản lý, bảo vệ cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 12. Phương thức chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu của cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 13. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 14. Trao đổi dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự và các cơ sở dữ liệu khác liên quan
