Chương 4 Nghị định 160/2026/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Bộ Công an giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.
2. Thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các bộ, ngành có liên quan, địa phương trên phạm vi cả nước về xây dựng, quản lý, khai thác, kết nối, chia sẻ, cập nhật, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.
3. Tổng hợp tình hình thực hiện của các bộ, ngành, địa phương trong việc chuẩn hóa, thu thập, chia sẻ, kết nối và liên thông dữ liệu; báo cáo Chính phủ xem xét, xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; sử dụng nguồn ngân sách được bố trí để xây dựng, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm, xây dựng cơ sở dữ liệu và duy trì hoạt động thường xuyên của hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự bảo đảm quy định của pháp luật.
4. Làm đầu mối tiếp nhận, tổng hợp các thông tin về thi hành án hình sự các bộ, ngành có liên quan, địa phương chia sẻ, cung cấp.
5. Tổ chức xây dựng, nâng cấp hệ thống phần mềm thống nhất để quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự; xây dựng, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin về thi hành án hình sự đáp ứng việc kết nối đến các bộ, ngành có liên quan, địa phương trên phạm vi cả nước.
6. Nghiên cứu, đề xuất ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định, quy chế phục vụ việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.
7. Chủ trì điều phối thống nhất hoạt động quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và bảo vệ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.
8. Bảo đảm cơ sở vật chất, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.
9. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
1. Xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự thuộc phạm vi quản lý.
2. Bảo đảm cơ sở vật chất, đào tạo bồi dưỡng cán bộ cho việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự thuộc phạm vi quản lý.
3. Chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân về cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.
4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương
1. Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với Bộ Công an theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật khác có liên quan để xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.
2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai đồng bộ, bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu về thi hành án hình sự.
3. Thực hiện chuẩn hóa dữ liệu, làm sạch, kết nối, khai thác dữ liệu gắn với nhu cầu của các đơn vị.
4. Chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an ninh thông tin trước và trong quá trình thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu.
5. Thực hiện sơ kết, tổng kết về hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.
6. Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu về kết quả thi hành án phần dân sự trong bản án hình sự từ các cơ sở dữ liệu do Bộ Tư pháp quản lý để phục vụ việc xây dựng, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp, sử dụng thông tin về thi hành án hình sự
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm cung cấp thông tin phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin do mình cung cấp.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cung cấp thông tin về thi hành án hình sự có trách nhiệm sử dụng thông tin đúng mục đích, không được cung cấp, tiết lộ trái pháp luật thông tin cho bên thứ ba và phải kịp thời thông báo cho cơ quan quản lý dữ liệu có thẩm quyền về những sai sót của dữ liệu được cung cấp.
3. Thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật khi bị xâm phạm quyền khai thác, sử dụng dữ liệu của mình.
Nghị định 160/2026/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Số hiệu: 160/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 4. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 5. Kinh phí bảo đảm cho việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 6. Xây dựng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 7. Quản trị, vận hành tập trung cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 8. Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 9. Nguồn thông tin, dữ liệu thu thập
- Điều 10. Lưu trữ dữ liệu về thi hành án hình sự điện tử
- Điều 11. Quản lý, bảo vệ cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 12. Phương thức chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu của cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 13. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
- Điều 14. Trao đổi dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự và các cơ sở dữ liệu khác liên quan
