Nghị định 122/2005/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế của tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng từ trung ương đến địa phương, bảo đảm tính thống nhất, tinh gọn và hoạt động hiệu quả.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế của các tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng tại:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp huyện).
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã).
- Các Tổng công ty nhà nước.
Nguyên tắc tổ chức bộ máy chuyên trách làm công tác thi đua, khen thưởng phải bảo đảm yêu cầu gọn nhẹ, linh hoạt, hoạt động có hiệu quả và không cứng nhắc.
Mô hình tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng
Cơ cấu tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng được phân cấp cụ thể như sau:
- Tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Thành lập Vụ Thi đua - Khen thưởng (đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ) hoặc Ban Thi đua - Khen thưởng (đối với cơ quan thuộc Chính phủ) khi có số lượng biên chế hành chính, sự nghiệp trên 1.500 người và có hệ thống ngành dọc đặt tại địa phương. Trường hợp không đủ tiêu chí này, sẽ thành lập Phòng Thi đua - Khen thưởng thuộc Văn phòng hoặc thuộc Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ. Riêng Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh bố trí cán bộ, công chức theo dõi công tác này tại Văn phòng Ban.
- Tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thành lập Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh. Đây là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
- Tại cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác thi đua, khen thưởng thuộc Văn phòng cùng cấp.
- Tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Bố trí công chức kiêm nhiệm làm công tác thi đua, khen thưởng.
- Tại các Tổng công ty nhà nước: Thành lập Ban (Phòng) Thi đua - Khen thưởng hoặc bộ phận chuyên trách làm công tác thi đua, khen thưởng.
Các tổ chức này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng cơ quan cùng cấp, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan thi đua, khen thưởng cấp trên.
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi
Tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm thực hiện các nhóm nhiệm vụ sau:
- Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng tại đơn vị.
- Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp mình.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng theo từng thời kỳ và lĩnh vực nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Giúp Thủ trưởng cơ quan tổ chức phong trào thi đua, thực hiện chính sách khen thưởng, sơ kết, tổng kết, phát hiện, đúc rút kinh nghiệm và nhân rộng các điển hình tiên tiến.
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; thẩm định hồ sơ đề xuất khen thưởng bảo đảm chính xác, đúng quy định.
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng.
- Kiểm tra việc thực hiện chính sách khen thưởng; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng.
- Xây dựng và quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định pháp luật.
- Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng theo phân cấp; làm thủ tục cấp đổi hiện vật bị hư hỏng, thất lạc và xác nhận các hình thức khen thưởng.
- Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác.
Biên chế cán bộ, công chức
Nghị định quy định cụ thể về định biên nhân sự làm công tác thi đua, khen thưởng:
- Biên chế tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh và Tổng công ty nhà nước do người đứng đầu các cơ quan, đơn vị này quyết định dựa trên khối lượng công việc thực tế.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện: Bố trí từ 2 đến 3 công chức chuyên trách do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
- Tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Bố trí 1/2 biên chế công chức làm công tác thi đua, khen thưởng.
Quy định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức khác
Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội căn cứ vào Luật Thi đua - Khen thưởng để chủ động thống nhất với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương về mô hình tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng phù hợp tại cơ quan, đơn vị mình.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định 122/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc các Tổng công ty nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 122/2005/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2005 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh và nguyên tắc tổ chức
1. Nghị định này quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế của tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các Tổng công ty nhà nước.
2. Tổ chức bộ máy chuyên trách làm công tác thi đua, khen thưởng phải gọn nhẹ, linh hoạt, có hiệu quả và không cứng nhắc.
Điều 2. Tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
a) Thành lập Vụ Thi đua - Khen thưởng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ban Thi đua – Khen thưởng ở cơ quan thuộc Chính phủ có số lượng biên chế hành chính, sự nghiệp trên 1.500 cán bộ, công chức, viên chức và các tổ chức theo hệ thống ngành dọc đặt tại địa phương.
b) Thành lập Phòng Thi đua – Khen thưởng thuộc Văn phòng hoặc Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ không đủ tiêu chí lập Vụ (hoặc Ban) Thi đua – Khen thưởng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Riêng Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh bố trí cán bộ, công chức theo dõi công tác thi đua, khen thưởng tại Văn phòng Ban.
c) Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xem xét, quyết định trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Vụ (hoặc Ban) Thi đua – Khen thưởng, khi có đủ các tiêu chí được quy định ở mục a khoản 1 Điều này.
Việc thành lập Phòng Thi đua – Khen thưởng do Thủ trưởng cơ quan cùng cấp quyết định.
2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ của công tác thi đua khen thưởng ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thành lập Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh.
Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
3. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác thi đua, khen thưởng thuộc Văn phòng cùng cấp.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức kiêm nhiệm làm công tác thi đua, khen thưởng.
5. Các Tổng công ty nhà nước thành lập Ban (Phòng) Thi đua – Khen thưởng hoặc bộ phận chuyên trách làm công tác thi đua, khen thưởng.
6. Tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng chịu sự chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan cùng cấp; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan thi đua, khen thưởng cấp trên.
Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan và Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cùng cấp để cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng ở cơ quan, đơn vị mình.
2. Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp mình.
3. Xây dựng chương trình kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng cho từng thời kỳ và từng lĩnh vực nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh của ngành, địa phương và cơ sở.
4. Giúp Thủ trưởng cơ quan tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng trong phạm vi quản lý.
5. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.
6. Giúp Thủ trưởng cơ quan trong việc sơ kết, tổng kết, phát hiện điển hình, đúc rút và phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng phong trào thi đua và các điển hình tiên tiến; kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen thưởng; xem xét, thẩm định đề xuất các hình thức khen thưởng bảo đảm chính xác, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.
7. Tổ chức bồi dưỡng về các chủ trương chính sách, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về thi đua, khen thưởng cho cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng.
8. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về chính sách khen thưởng; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng.
9. Xây dựng và quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
10. Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng của ngành và địa phương theo phân cấp; thực hiện việc tổ chức và trao tặng khen thưởng theo quy định của pháp luật. Làm thủ tục cấp đổi hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, thất lạc và xác nhận các hình thức khen thưởng.
11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác thi đua, khen thưởng.
Điều 4. Biên chế cán bộ, công chức
1. Biên chế cán bộ, công chức của tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh và Tổng công ty nhà nước do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng giám đốc quyết định, trên cơ sở nhiệm vụ, khối lượng công việc thi đua, khen thửơng của cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Bố trí từ 2 – 3 công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
3. Bố trí ½ biên chế công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở Ủy ban nhân dân cấp xã.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
1. Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương chủ trì, phối hợp với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Quyết định 22/2005/QĐ-BKHCN về Quy chế xét tặng Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 2Thông tư 07/2006/TT-BTP về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp do Bộ Tư Pháp ban hành
- 3Quyết định 2298/2006/QĐ-TTCP ban hành Quy chế Thi đua – Khen thưởng của ngành Thanh tra do Tổng Thanh tra ban hành
- 4Công văn số 67/TĐKT ngày 12/12/2002 của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Trung ương về việc hướng dẫn nội dung tổng kết Chỉ thị 35/TW của Bộ Chính trị về đổi mới công tác thi đua-khen thưởng trong giai đoạn mới
- 5Kế hoạch số 66/TĐKT ngày 12/12/2002 của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Trung ương về việc hướng dẫn tổng kết Chỉ thị 35/TW của Bộ Chính trị về đổi mới công tác thi đua-khen thưởng trong giai đoạn mới
- 6Hướng dẫn 422/HD-BNV về công tác thi đua khen thưởng ngành tổ chức nhà nước năm 2004 do Bộ Nội vụ ban hành
- 7Công văn 118/TĐKT của Viện Thi đua, Khen thưởng Nhà nước về việc hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng năm 2002
- 1Quyết định 22/2005/QĐ-BKHCN về Quy chế xét tặng Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 2Thông tư 07/2006/TT-BTP về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp do Bộ Tư Pháp ban hành
- 3Quyết định 2298/2006/QĐ-TTCP ban hành Quy chế Thi đua – Khen thưởng của ngành Thanh tra do Tổng Thanh tra ban hành
- 4Công văn số 67/TĐKT ngày 12/12/2002 của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Trung ương về việc hướng dẫn nội dung tổng kết Chỉ thị 35/TW của Bộ Chính trị về đổi mới công tác thi đua-khen thưởng trong giai đoạn mới
- 5Kế hoạch số 66/TĐKT ngày 12/12/2002 của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Trung ương về việc hướng dẫn tổng kết Chỉ thị 35/TW của Bộ Chính trị về đổi mới công tác thi đua-khen thưởng trong giai đoạn mới
- 6Hướng dẫn 422/HD-BNV về công tác thi đua khen thưởng ngành tổ chức nhà nước năm 2004 do Bộ Nội vụ ban hành
- 7Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 8Công văn 118/TĐKT của Viện Thi đua, Khen thưởng Nhà nước về việc hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng năm 2002
- 9Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
Nghị định 122/2005/NĐ-CP về tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng
- Số hiệu: 122/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 04/10/2005
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 14 đến số 15
- Ngày hiệu lực: 29/10/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
