Nghị định 1118-TTg được ban hành năm 1956 bởi Thủ tướng Chính phủ nhằm sửa đổi Điều lệ tạm thời số 541-TTg về thuế kinh doanh nghệ thuật, tập trung vào việc điều chỉnh mức thuế suất đối với hoạt động chiếu bóng, tạm hoãn thu thuế đối với một số loại hình nghệ thuật truyền thống và quy định cụ thể các trường hợp được miễn thuế kinh doanh nghệ thuật.
Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nghệ thuật, chiếu bóng, biểu diễn sân khấu, thể dục thể thao và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan, đặc biệt là Bộ Tài chính và Ủy ban Hành chính các cấp.
Sửa đổi mức thuế kinh doanh nghệ thuật đối với từng ngành nghề
Nghị định đã thay thế quy định cũ tại Điều 3 của Điều lệ tạm thời bằng các mức thuế suất mới cụ thể như sau:
- Ngành chiếu bóng: Áp dụng các mức thuế suất là 15%, 10% hoặc 5% tính trên tổng số thu nhập thu được. Mức thuế cụ thể cho từng địa phương (thành phố, thị trấn lớn hay nhỏ) sẽ do Bộ Tài chính quyết định dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, tình hình phát triển kinh tế và mức sống thực tế của người dân tại khu vực đó.
- Các ngành nghệ thuật sân khấu và biểu diễn khác: Tạm thời không thu thuế kinh doanh nghệ thuật đối với các loại hình bao gồm tuồng, chèo, cải lương, kịch ca múa, hòa nhạc, xiếc và múa rối nhằm khuyến khích và bảo tồn các hoạt động văn hóa nghệ thuật này.
Quy định chi tiết về các trường hợp được miễn thuế kinh doanh nghệ thuật
Nghị định bổ sung và làm rõ các đối tượng, hoạt động biểu diễn được miễn hoàn toàn thuế kinh doanh nghệ thuật tại Điều 5 mới, bao gồm:
- Các buổi biểu diễn nghệ thuật được tổ chức tại khu vực nông thôn, hoặc các buổi biểu diễn tại các thị xã và thị trấn nhỏ do Bộ Tài chính quy định cụ thể.
- Các chương trình, buổi biểu diễn thể dục thể thao.
- Các buổi biểu diễn nghệ thuật được tổ chức dành riêng cho đối tượng người xem là thiếu nhi.
- Các buổi biểu diễn phục vụ cho các cơ quan chính quyền, tổ chức đoàn thể hoặc quân đội, với điều kiện chỉ thu một khoản tiền thù lao theo tiêu chuẩn đã được ấn định trước và phải được Ủy ban Hành chính cấp tỉnh hoặc cấp thành phố phê duyệt đồng ý miễn thuế.
- Các trường hợp đặc biệt khác phát sinh trong thực tế sẽ do Bộ Tài chính xem xét và đưa ra quy định miễn thuế cụ thể.
Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và thi hành các nội dung sửa đổi của Nghị định này trên phạm vi cả nước. Nghị định do Thủ tướng Chính phủ Phạm Văn Đồng ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| PHỦ THỦ TƯỚNG | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 1118-TTg | Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 1956 |
SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ TẠM THỜI SỐ 541-TTG NGÀY 26-05-1955 VỀ THUẾ KINH DOANH NGHỆ THUẬT
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Chiếu điều lệ tạm thời thuế kinh doanh nghệ thuật số 541-TTg ngày 26 tháng 05 năm 1955;
Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Tài chính.
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. – Điều 3 điều lệ thuế kinh doanh nghệ thuật nay sửa đổi lại như sau:
"Điều 3 (mới). - Thuế kinh doanh nghệ thuật nay ấn định như sau:
1) Ngành chiếu bóng: 15%, 10% hoặc 5% số thu nhập, tùy theo từng thành phố hay thị trấn lớn hay nhỏ. Bộ Tài chính sẽ căn cứ vào dân số, tình hình kinh tế, mức sinh hoạt của nhân dân mà định thuế suất cho từng nơi.
2) Ngành tuồng, chèo, cải lương, kịch ca múa, hòa nhạc, xiếc, múa rối: tạm thời không thu thuế".
Điều 2. – Điều 5 điều lệ thuế kinh doanh nghệ thuật nay sửa đổi như sau:
"Điều 5 (mới). – Được miễn thuế kinh doanh nghệ thuật:
1) Những buổi biểu diễn ở nông thôn,
Những buổi diễn diễn ở các thị xã và thị trấn nhỏ do Bộ Tài chính quy định.
2) Những buổi biểu diễn thể thao thể dục.
3) Những buổi biểu diễn dành riêng cho thiếu nhi xem.
4) Những buổi biểu diễn phục vụ cho các cơ quan chính quyền, đoàn thể, quân đội chỉ lấy một số tiền thù lao theo tiêu chuẩn ấn định trước và được Ủy ban Hành chính tỉnh hay thành phố chuẩn y cho miễn thuế.
Ngoài ra Bộ Tài chính có thể quy định những trường hợp khác đặc biệt được miễn thuế kinh doanh nghệ thuật".
Điều 3. – Ông Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 05-TC/NĐ năm 1958 về việc ấn định thuế suất thuế kinh doanh nghệ thuật đánh vào ngành tuồng, chèo, cải lương do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Nghị định 291-TC-NĐ năm 1956 về ấn định thuế suất kinh doanh nghệ thuật đánh vào ngành chiếu bóng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 004-TTg năm 1958 sửa đổi Điều 3 Điều lệ tạm thời thuế kinh doanh nghệ thuật số 542-TTg do Thủ tướng ban hành
- 1Nghị định 05-TC/NĐ năm 1958 về việc ấn định thuế suất thuế kinh doanh nghệ thuật đánh vào ngành tuồng, chèo, cải lương do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Nghị định 291-TC-NĐ năm 1956 về ấn định thuế suất kinh doanh nghệ thuật đánh vào ngành chiếu bóng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 004-TTg năm 1958 sửa đổi Điều 3 Điều lệ tạm thời thuế kinh doanh nghệ thuật số 542-TTg do Thủ tướng ban hành
Nghị định 1118-TTg năm 1956 sửa đổi Điều lệ tạm thời 541-TTg về thuế kinh doanh nghệ thuật do Thủ Tướng ban hành
- Số hiệu: 1118-TTg
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/11/1956
- Nơi ban hành: Phủ Thủ tướng
- Người ký: Phạm Văn Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 35
- Ngày hiệu lực: 21/11/1956
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
