Điều 10 Luật Viên chức 2025
Điều 10. Những việc viên chức không được làm
1. Trốn tránh, thoái thác, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, đơn vị nơi công tác.
2. Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đến thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của Nhân dân và xã hội.
3. Có hành vi tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
4. Sử dụng tài sản công, tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
5. Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thực hiện nhiệm vụ.
6. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
7. Những việc không được làm theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí; pháp luật về doanh nghiệp; pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; những việc không được làm khác theo quy định của pháp luật, của cấp có thẩm quyền.
Luật Viên chức 2025
- Số hiệu: 129/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Viên chức
- Điều 2. Nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý viên chức
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Chính sách phát triển đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 6. Chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức
- Điều 7. Nghĩa vụ chung của viên chức
- Điều 8. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp
- Điều 9. Nghĩa vụ của viên chức quản lý
- Điều 10. Những việc viên chức không được làm
- Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp
- Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương
- Điều 13. Quyền của viên chức về thực hiện hoạt động nghề nghiệp và hoạt động kinh doanh
- Điều 14. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi và các quyền khác
- Điều 15. Căn cứ tuyển dụng viên chức
- Điều 16. Nguyên tắc tuyển dụng viên chức
- Điều 17. Phương thức tuyển dụng viên chức
- Điều 18. Thẩm quyền tuyển dụng viên chức
- Điều 19. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức
- Điều 20. Hợp đồng làm việc đối với viên chức
- Điều 21. Hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ
- Điều 22. Chấm dứt hợp đồng
- Điều 25. Thực hiện đánh giá viên chức
- Điều 26. Xếp loại chất lượng và sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
- Điều 27. Kiến nghị về kết quả xếp loại chất lượng
- Điều 28. Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng viên chức
- Điều 29. Trách nhiệm và quyền lợi của viên chức trong đào tạo, bồi dưỡng
- Điều 33. Khen thưởng viên chức
- Điều 34. Loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm đối với viên chức
- Điều 35. Xử lý kỷ luật đối với viên chức
- Điều 36. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
- Điều 37. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức
- Điều 38. Tạm đình chỉ công tác đối với viên chức
