Mục 1 Chương 3 Luật Viên chức 2025
Mục 1. TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
Điều 15. Căn cứ tuyển dụng viên chức
Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu thực tế của đơn vị sự nghiệp công lập, vị trí việc làm, quỹ tiền lương và nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 16. Nguyên tắc tuyển dụng viên chức
1. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, cạnh tranh, bình đẳng và đúng pháp luật.
2. Bảo đảm tuyển dụng đúng nhu cầu sử dụng thực tế.
3. Người được tuyển dụng phải đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
4. Thực hiện ưu tiên trong tuyển dụng đối với người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp phục viên và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Phương thức tuyển dụng viên chức
1. Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua phương thức sau đây:
a) Thi tuyển;
b) Xét tuyển đối với từng nhóm đối tượng theo quy định của Chính phủ.
2. Ngoài phương thức tuyển dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này, các đối tượng sau đây nếu đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm thì thực hiện tiếp nhận vào làm viên chức:
a) Chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng, năng khiếu đặc biệt, người có kinh nghiệm phù hợp;
b) Người đang ký hợp đồng làm công việc tại đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Các đối tượng khác theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực.
3. Đối với người đang là cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản chuyển sang làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập thì không phải thực hiện quy định tuyển dụng tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 18. Thẩm quyền tuyển dụng viên chức
1. Cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức theo phân cấp, ủy quyền của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Căn cứ vào quy mô tổ chức, lĩnh vực hoạt động và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng, Chính phủ quy định thẩm quyền tuyển dụng viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều này có nhu cầu tuyển dụng nhưng không tự mình thực hiện việc tuyển dụng thì đề xuất cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 19. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức
1. Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
b) Đang cư trú tại Việt Nam;
c) Đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực đối với các ngành, nghề đặc thù;
d) Có đăng ký dự tuyển;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
e) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
g) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
h) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
2. Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm viên chức quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
c) Thuộc một trong các trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
Điều 20. Hợp đồng làm việc đối với viên chức
1. Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng vào làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc, quyền, nghĩa vụ và các nội dung khác có liên quan.
2. Căn cứ vào kết quả tuyển dụng, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký hợp đồng làm việc và bố trí người trúng tuyển vào vị trí việc làm.
3. Hợp đồng làm việc đối với viên chức bao gồm hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 21. Hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ
1. Căn cứ tính chất, yêu cầu nhiệm vụ, nguồn tài chính và nhu cầu về nguồn nhân lực của đơn vị sự nghiệp công lập, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền trước khi ký kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Ký hợp đồng đối với chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc hoặc người có trình độ chuyên môn cao trong các ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng điểm để thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý, điều hành, phát triển đơn vị sự nghiệp công lập hoặc thực hiện công việc của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
b) Ký hợp đồng để thực hiện công việc của vị trí việc làm hỗ trợ.
2. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao và các lĩnh vực đặc thù khác yêu cầu tuổi nghề dưới 18 tuổi, việc ký kết hợp đồng được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động.
3. Không ký kết hợp đồng thực hiện các công việc liên quan đến an ninh quốc gia, bí mật nhà nước và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập được quyền sử dụng nguồn tài chính hợp pháp theo quy định của pháp luật để ký kết hợp đồng theo quy định tại Điều này; đối với đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ công cơ bản, thiết yếu chưa tự chủ về tài chính thì nguồn tài chính thực hiện ký kết hợp đồng quy định tại Điều này do ngân sách nhà nước chi trả.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 22. Chấm dứt hợp đồng
1. Việc chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của các bên có liên quan thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về lao động, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Viên chức, người ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với đơn vị sự nghiệp công lập có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Các quy định có liên quan đến việc đơn phương chấm dứt hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với viên chức, người ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ trong các trường hợp tương ứng theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Ngoài các trường hợp chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều này, hợp đồng làm việc chấm dứt trong các trường hợp sau:
a) Viên chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;
b) Viên chức bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực hoặc theo thỏa thuận.
Luật Viên chức 2025
- Số hiệu: 129/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Viên chức
- Điều 2. Nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý viên chức
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Chính sách phát triển đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 6. Chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức
- Điều 7. Nghĩa vụ chung của viên chức
- Điều 8. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp
- Điều 9. Nghĩa vụ của viên chức quản lý
- Điều 10. Những việc viên chức không được làm
- Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp
- Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương
- Điều 13. Quyền của viên chức về thực hiện hoạt động nghề nghiệp và hoạt động kinh doanh
- Điều 14. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi và các quyền khác
- Điều 15. Căn cứ tuyển dụng viên chức
- Điều 16. Nguyên tắc tuyển dụng viên chức
- Điều 17. Phương thức tuyển dụng viên chức
- Điều 18. Thẩm quyền tuyển dụng viên chức
- Điều 19. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức
- Điều 20. Hợp đồng làm việc đối với viên chức
- Điều 21. Hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ
- Điều 22. Chấm dứt hợp đồng
- Điều 25. Thực hiện đánh giá viên chức
- Điều 26. Xếp loại chất lượng và sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
- Điều 27. Kiến nghị về kết quả xếp loại chất lượng
- Điều 28. Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng viên chức
- Điều 29. Trách nhiệm và quyền lợi của viên chức trong đào tạo, bồi dưỡng
- Điều 33. Khen thưởng viên chức
- Điều 34. Loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm đối với viên chức
- Điều 35. Xử lý kỷ luật đối với viên chức
- Điều 36. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
- Điều 37. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức
- Điều 38. Tạm đình chỉ công tác đối với viên chức
