Điều 5 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025
Điều 5. Áp dụng pháp luật
1. Tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện theo quy định của Luật này; trường hợp Luật này không quy định thì áp dụng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, pháp luật phá sản, pháp luật thi hành án dân sự và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.
2. Việc áp dụng pháp luật nước ngoài trong tương trợ tư pháp về dân sự được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định thì việc áp dụng pháp luật nước ngoài được xem xét khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài đề nghị bằng văn bản về việc áp dụng pháp luật của nước đó;
b) Việc áp dụng pháp luật nước ngoài không trái với nguyên tắc tương trợ tư pháp về dân sự quy định tại Điều 6 của Luật này và hậu quả của việc áp dụng không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
4. Việc tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự có đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật này.
Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025
- Số hiệu: 102/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 26/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cơ quan trung ương của Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 5. Áp dụng pháp luật
- Điều 6. Nguyên tắc tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 7. Ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 8. Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 9. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự
- Điều 10. Triệu tập và bảo vệ người làm chứng, người giám định
- Điều 11. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 12. Kinh phí bảo đảm công tác tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 13. Hệ thống thông tin tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử
- Điều 14. Thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới
- Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 16. Thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
- Điều 17. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
- Điều 18. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
- Điều 19. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
- Điều 20. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của Việt Nam
- Điều 21. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
- Điều 22. Chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam trên môi trường điện tử
- Điều 23. Thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 24. Giá trị pháp lý của kết quả tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 25. Yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của Việt Nam
- Điều 26. Thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 27. Từ chối, hoãn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 28. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 29. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 30. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 31. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của nước ngoài
- Điều 32. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 33. Tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài trên môi trường điện tử
- Điều 34. Thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của nước ngoài
