Điều 19 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025
Điều 19. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
1. Cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự lập hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Luật này và gửi cho Bộ Tư pháp.
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện một trong các công việc sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp chuyển cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên có quy định chuyển qua kênh ngoại giao thì chuyển qua kênh ngoại giao;
b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Tư pháp;
c) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu về thời gian thực hiện theo quy định của nước được yêu cầu hoặc cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đề nghị của Bộ Tư pháp thì Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025
- Số hiệu: 102/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 26/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cơ quan trung ương của Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 5. Áp dụng pháp luật
- Điều 6. Nguyên tắc tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 7. Ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 8. Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 9. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự
- Điều 10. Triệu tập và bảo vệ người làm chứng, người giám định
- Điều 11. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 12. Kinh phí bảo đảm công tác tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 13. Hệ thống thông tin tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử
- Điều 14. Thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới
- Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 16. Thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
- Điều 17. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
- Điều 18. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
- Điều 19. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
- Điều 20. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của Việt Nam
- Điều 21. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
- Điều 22. Chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam trên môi trường điện tử
- Điều 23. Thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 24. Giá trị pháp lý của kết quả tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 25. Yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của Việt Nam
- Điều 26. Thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 27. Từ chối, hoãn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 28. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 29. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 30. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 31. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của nước ngoài
- Điều 32. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 33. Tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài trên môi trường điện tử
- Điều 34. Thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của nước ngoài
