Chương 2 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025
Chương II
YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA VIỆT NAM
Điều 16. Thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
Cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam bao gồm:
1. Tòa án nhân dân;
2. Viện kiểm sát nhân dân;
3. Cơ quan thi hành án dân sự;
4. Cơ quan, người có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 17. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
1. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này bao gồm:
a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự;
b) Giấy tờ kèm theo văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự;
c) Giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự;
d) Giấy tờ khác theo quy định pháp luật của nước được yêu cầu.
2. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 8 của Luật này bao gồm:
a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự;
b) Các giấy tờ cần thiết để thực hiện yêu cầu (nếu có).
3. Số lượng hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự là 03 bộ. Khi hệ thống thông tin quy định tại Điều 13 của Luật này được vận hành thì số lượng hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự là 02 bộ, kèm theo hồ sơ điện tử.
4. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự gửi Bộ Tư pháp phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ quy định tại Điều 7 của Luật này.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 18. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam phải có các nội dung sau đây:
1. Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản;
2. Tên, địa chỉ cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu;
3. Tên, địa chỉ cơ quan được yêu cầu thực hiện (nếu có);
4. Họ, tên, địa chỉ của cá nhân; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức có liên quan đến yêu cầu;
5. Nội dung yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự phải nêu rõ mục đích, các tình tiết liên quan, trích dẫn điều luật có thể áp dụng, các phương thức thực hiện và thời hạn thực hiện.
Điều 19. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
1. Cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự lập hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Luật này và gửi cho Bộ Tư pháp.
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện một trong các công việc sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp chuyển cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên có quy định chuyển qua kênh ngoại giao thì chuyển qua kênh ngoại giao;
b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Tư pháp;
c) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu về thời gian thực hiện theo quy định của nước được yêu cầu hoặc cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đề nghị của Bộ Tư pháp thì Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 20. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của Việt Nam
1. Trường hợp có yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự quy định tại khoản 6 Điều 8 của Luật này, Bộ Tư pháp trao đổi với các cơ quan, người có thẩm quyền trong nước và nước ngoài để thống nhất việc thực hiện phù hợp với pháp luật Việt Nam và nước ngoài có liên quan.
2. Sau khi Bộ Tư pháp thống nhất việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, việc tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật này.
Điều 21. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định thì thực hiện theo quy định pháp luật của nước được yêu cầu hoặc theo phương thức cụ thể mà Việt Nam đề nghị và nước được yêu cầu chấp nhận.
Điều 22. Chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam trên môi trường điện tử
Trường hợp nước được yêu cầu chấp nhận việc chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử, Bộ Tư pháp trao đổi với cơ quan, người tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài để thống nhất cách thức thực hiện.
Điều 23. Thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của nước ngoài về kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp chuyển văn bản đó cho cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam đã gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự.
Trường hợp kết quả tương trợ tư pháp về dân sự chưa rõ hoặc chưa đầy đủ, cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam có thể đề nghị Bộ Tư pháp gửi yêu cầu đến cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài để làm rõ, bổ sung.
Điều 24. Giá trị pháp lý của kết quả tương trợ tư pháp về dân sự
Kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam theo quy định của Luật này, do nước ngoài cung cấp, được công nhận để xem xét, sử dụng trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, vụ việc phá sản, việc thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 25. Yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của Việt Nam
1. Cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự có thể thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến đối với đương sự có trụ sở hoặc đang cư trú ở nước ngoài theo quy định của pháp luật tố tụng của Việt Nam và pháp luật của nước được yêu cầu với điều kiện đương sự tự nguyện tham gia việc lấy lời khai trực tuyến.
2. Sau khi nhận được phản hồi của nước được yêu cầu về việc đồng ý cho lấy lời khai trực tuyến theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để thực hiện việc lấy lời khai trực tuyến. Cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự lấy lời khai trực tuyến của đương sự và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu; công nghệ, đường truyền mã hóa theo quy định của pháp luật.
Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025
- Số hiệu: 102/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 26/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cơ quan trung ương của Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 5. Áp dụng pháp luật
- Điều 6. Nguyên tắc tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 7. Ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 8. Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 9. Miễn hợp pháp hóa lãnh sự
- Điều 10. Triệu tập và bảo vệ người làm chứng, người giám định
- Điều 11. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 12. Kinh phí bảo đảm công tác tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 13. Hệ thống thông tin tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử
- Điều 14. Thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới
- Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 16. Thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
- Điều 17. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
- Điều 18. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
- Điều 19. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
- Điều 20. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của Việt Nam
- Điều 21. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
- Điều 22. Chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam trên môi trường điện tử
- Điều 23. Thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 24. Giá trị pháp lý của kết quả tương trợ tư pháp về dân sự
- Điều 25. Yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của Việt Nam
- Điều 26. Thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 27. Từ chối, hoãn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 28. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 29. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 30. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 31. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của nước ngoài
- Điều 32. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
- Điều 33. Tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài trên môi trường điện tử
- Điều 34. Thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của nước ngoài
