Điều 36 Luật Trợ giúp pháp lý 2017
Điều 36. Kiến nghị trong hoạt động trợ giúp pháp lý
1. Trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý kiến nghị bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến việc giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan nhận được kiến nghị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm trả lời bằng văn bản; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn trả lời có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà cơ quan nhận được kiến nghị không trả lời thì tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý có quyền kiến nghị cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan đó xem xét, giải quyết.
Luật Trợ giúp pháp lý 2017
- Số hiệu: 11/2017/QH14
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 20/06/2017
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 521 đến số 522
- Ngày hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Trợ giúp pháp lý
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về trợ giúp pháp lý
- Điều 5. Nguồn tài chính cho công tác trợ giúp pháp lý
- Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 7. Người được trợ giúp pháp lý
- Điều 8. Quyền của người được trợ giúp pháp lý
- Điều 9. Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý
- Điều 10. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 11. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
- Điều 12. Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 14. Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 15. Đăng ký tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 16. Chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 17. Người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 19. Tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý
- Điều 20. Tập sự trợ giúp pháp lý
- Điều 21. Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý
- Điều 22. Miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý
- Điều 23. Cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý
- Điều 24. Cộng tác viên trợ giúp pháp lý
- Điều 25. Các trường hợp không được tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 26. Phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 27. Lĩnh vực, hình thức trợ giúp pháp lý
- Điều 28. Địa điểm tiếp người được trợ giúp pháp lý
- Điều 29. Yêu cầu trợ giúp pháp lý
- Điều 30. Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 31. Tham gia tố tụng
- Điều 32. Tư vấn pháp luật
- Điều 33. Đại diện ngoài tố tụng
- Điều 34. Phối hợp xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 35. Chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý
- Điều 36. Kiến nghị trong hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 37. Không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 38. Hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 39. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 40. Trách nhiệm quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
- Điều 41. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý trong tố tụng
- Điều 42. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có liên quan
- Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
- Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức chủ quản của tổ chức tư vấn pháp luật
