Điều 21 Luật Trợ giúp pháp lý 2017
Điều 21. Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý
1. Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước lập danh sách những người làm việc ở Trung tâm có đủ tiêu chuẩn quy định tại
2. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý bao gồm:
a) Văn bản của Giám đốc Sở Tư pháp đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý;
b) Lý lịch trích ngang của người được đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý;
c) 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm;
d) Bản sao có chứng thực Bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật, Bằng thạc sĩ luật hoặc Bằng tiến sĩ luật;
đ) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư hoặc Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý; trường hợp được miễn tập sự trợ giúp pháp lý thì phải có bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự trợ giúp pháp lý;
e) Giấy chứng nhận sức khỏe.
3. Người đã bị miễn nhiệm, thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý theo quy định tại các
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Luật Trợ giúp pháp lý 2017
- Số hiệu: 11/2017/QH14
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 20/06/2017
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 521 đến số 522
- Ngày hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Trợ giúp pháp lý
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về trợ giúp pháp lý
- Điều 5. Nguồn tài chính cho công tác trợ giúp pháp lý
- Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 7. Người được trợ giúp pháp lý
- Điều 8. Quyền của người được trợ giúp pháp lý
- Điều 9. Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý
- Điều 10. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 11. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
- Điều 12. Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 14. Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 15. Đăng ký tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 16. Chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 17. Người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 19. Tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý
- Điều 20. Tập sự trợ giúp pháp lý
- Điều 21. Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý
- Điều 22. Miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý
- Điều 23. Cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý
- Điều 24. Cộng tác viên trợ giúp pháp lý
- Điều 25. Các trường hợp không được tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 26. Phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 27. Lĩnh vực, hình thức trợ giúp pháp lý
- Điều 28. Địa điểm tiếp người được trợ giúp pháp lý
- Điều 29. Yêu cầu trợ giúp pháp lý
- Điều 30. Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 31. Tham gia tố tụng
- Điều 32. Tư vấn pháp luật
- Điều 33. Đại diện ngoài tố tụng
- Điều 34. Phối hợp xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 35. Chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý
- Điều 36. Kiến nghị trong hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 37. Không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 38. Hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 39. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 40. Trách nhiệm quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
- Điều 41. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý trong tố tụng
- Điều 42. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có liên quan
- Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
- Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức chủ quản của tổ chức tư vấn pháp luật
