Điều 16 Luật Trợ giúp pháp lý 2017
Điều 16. Chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
1. Tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không còn đáp ứng một trong các điều kiện ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý quy định tại
b) Chấm dứt theo hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý;
c) Thực hiện trợ giúp pháp lý gây hậu quả nghiêm trọng;
d) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không còn đáp ứng một trong các điều kiện đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý quy định tại
b) Tự chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý sau khi đã thông báo bằng văn bản với Sở Tư pháp nơi đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;
c) Không thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời gian 02 năm liên tục, trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan;
d) Thực hiện trợ giúp pháp lý gây hậu quả nghiêm trọng;
đ) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Khi chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp về việc chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý và chuyển hồ sơ vụ việc chưa hoàn thành đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý được Sở Tư pháp giao để tiếp tục thực hiện.
Luật Trợ giúp pháp lý 2017
- Số hiệu: 11/2017/QH14
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 20/06/2017
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 521 đến số 522
- Ngày hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Trợ giúp pháp lý
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về trợ giúp pháp lý
- Điều 5. Nguồn tài chính cho công tác trợ giúp pháp lý
- Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 7. Người được trợ giúp pháp lý
- Điều 8. Quyền của người được trợ giúp pháp lý
- Điều 9. Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý
- Điều 10. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 11. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
- Điều 12. Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 14. Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 15. Đăng ký tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 16. Chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 17. Người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 19. Tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý
- Điều 20. Tập sự trợ giúp pháp lý
- Điều 21. Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý
- Điều 22. Miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý
- Điều 23. Cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý
- Điều 24. Cộng tác viên trợ giúp pháp lý
- Điều 25. Các trường hợp không được tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 26. Phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 27. Lĩnh vực, hình thức trợ giúp pháp lý
- Điều 28. Địa điểm tiếp người được trợ giúp pháp lý
- Điều 29. Yêu cầu trợ giúp pháp lý
- Điều 30. Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 31. Tham gia tố tụng
- Điều 32. Tư vấn pháp luật
- Điều 33. Đại diện ngoài tố tụng
- Điều 34. Phối hợp xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 35. Chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý
- Điều 36. Kiến nghị trong hoạt động trợ giúp pháp lý
- Điều 37. Không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 38. Hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 39. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
- Điều 40. Trách nhiệm quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
- Điều 41. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý trong tố tụng
- Điều 42. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có liên quan
- Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
- Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức chủ quản của tổ chức tư vấn pháp luật
