Điều 3 Luật Thương mại điện tử 2025
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động thương mại điện tử là hoạt động thương mại được tiến hành một phần hoặc toàn bộ trên môi trường điện tử.
2. Nền tảng thương mại điện tử là nền tảng số được thiết lập để thực hiện hoạt động thương mại điện tử, bao gồm: nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp, nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử và nền tảng thương mại điện tử tích hợp.
3. Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp là nền tảng thương mại điện tử do tổ chức, cá nhân thiết lập để trực tiếp bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ.
4. Nền tảng thương mại điện tử trung gian là nền tảng thương mại điện tử cho phép tổ chức, cá nhân khác đăng ký tài khoản để thực hiện hoạt động giới thiệu, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên chính nền tảng đó.
5. Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử là mạng xã hội có tích hợp ít nhất một trong các chức năng liên lạc trực tuyến, đặt hàng trực tuyến, livestream bán hàng để hỗ trợ giao kết hợp đồng và thực hiện hoạt động thương mại điện tử.
6. Nền tảng thương mại điện tử tích hợp là nền tảng thương mại điện tử cho phép tích hợp các nền tảng thương mại điện tử khác trên chính nền tảng đó, không bao gồm nền tảng chỉ cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử, liên lạc trực tuyến cho chính nền tảng thương mại điện tử tích hợp.
7. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử là tổ chức, cá nhân có quyền quản lý, vận hành và chịu trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động của nền tảng đó.
8. Chức năng đặt hàng trực tuyến là chức năng của nền tảng thương mại điện tử cho phép thực hiện giao kết hợp đồng điện tử trên nền tảng đó.
9. Chức năng liên lạc trực tuyến là chức năng của nền tảng thương mại điện tử cho phép các bên trao đổi thông tin thông qua tin nhắn văn bản, hình ảnh, video, tin nhắn thoại, thực hiện cuộc gọi thoại hoặc gọi video.
10. Livestream bán hàng là phát trực tiếp và trực tuyến trên nền tảng thương mại điện tử để truyền tải nội dung dưới dạng âm thanh, hình ảnh nhằm quảng cáo, giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ và cho phép đặt hàng thông qua chức năng đặt hàng trực tuyến trên nền tảng đó.
11. Người livestream bán hàng là người trực tiếp xuất hiện trên nền tảng thương mại điện tử để thực hiện livestream bán hàng.
12. Dịch vụ tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử là việc quảng cáo hàng hóa, dịch vụ thông qua đường dẫn truy cập, mã giới thiệu hoặc phương thức tương tự được liên kết với nền tảng thương mại điện tử.
13. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử là tổ chức, cá nhân tạo ra đường dẫn truy cập, mã giới thiệu hoặc phương thức tương tự để liên kết với nền tảng thương mại điện tử.
14. Người tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử là người giới thiệu hàng hóa, dịch vụ trên nền tảng số thông qua đường dẫn truy cập, mã giới thiệu hoặc phương thức tương tự do tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử tạo ra.
15. Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại là dịch vụ của bên thứ ba về lưu trữ và xác nhận tính toàn vẹn của hợp đồng điện tử.
16. Hợp đồng tự động là hợp đồng điện tử được giao kết thông qua hệ thống thông tin tự động.
Luật Thương mại điện tử 2025
- Số hiệu: 122/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng Luật Thương mại điện tử và pháp luật có liên quan
- Điều 5. Nguyên tắc trong hoạt động thương mại điện tử
- Điều 6. Các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử
- Điều 7. Quản lý nhà nước về thương mại điện tử
- Điều 8. Hợp tác quốc tế về thương mại điện tử
- Điều 9. Chính sách của Nhà nước về phát triển thương mại điện tử
- Điều 10. Đối tượng, chính sách hỗ trợ đặc thù phát triển thương mại điện tử
- Điều 11. Nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 12. Đặt hàng trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến
- Điều 13. Giao kết hợp đồng tự động trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 14. Quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử
- Điều 15. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
- Điều 16. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp
- Điều 17. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian
- Điều 18. Trách nhiệm của chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
- Điều 19. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 20. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử được tích hợp trên nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 21. Trách nhiệm của người bán trên nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
- Điều 22. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trong hoạt động livestream bán hàng
- Điều 23. Trách nhiệm của người bán trong hoạt động livestream bán hàng
- Điều 24. Trách nhiệm của người livestream bán hàng
- Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử
- Điều 26. Trách nhiệm của người tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử
- Điều 27. Nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 28. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam, người bán, người livestream bán hàng, người tiếp thị liên kết trên nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 29. Trách nhiệm của đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam đối với nền tảng thương mại điện tử trung gian không có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến
- Điều 30. Trách nhiệm của pháp nhân theo ủy quyền tại Việt Nam đối với nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến, nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến
- Điều 31. Trách nhiệm của pháp nhân theo ủy quyền tại Việt Nam đối với nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 32. Hoạt động đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực thương mại điện tử
- Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ thương mại điện tử
- Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ logistics hỗ trợ thương mại điện tử
- Điều 35. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán hỗ trợ thương mại điện tử
- Điều 36. Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
