Chương 2 Luật Thương mại điện tử 2025
Chương II
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 9. Chính sách của Nhà nước về phát triển thương mại điện tử
1. Nhà nước có cơ chế, chính sách phát triển thị trường thương mại điện tử trong nước, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng và chủ thể khác tham gia hoạt động thương mại điện tử.
2. Nhà nước hỗ trợ và phát triển thương mại điện tử xuyên biên giới, mở rộng thị trường quốc tế cho hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam, bảo đảm tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, bảo vệ an ninh, chủ quyền và lợi ích quốc gia.
3. Nhà nước khuyến khích phát triển các loại hình, mô hình kinh doanh thương mại điện tử mới; thúc đẩy sáng kiến, đổi mới sáng tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng dụng thương mại điện tử vào sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.
4. Nhà nước khuyến khích việc đầu tư và xây dựng hạ tầng thương mại điện tử, bao gồm: hạ tầng số, hạ tầng logistics, hạ tầng thanh toán và các hạ tầng khác để hoàn thiện hệ sinh thái thương mại điện tử một cách toàn diện.
5. Nhà nước có chính sách phát triển thương mại điện tử phù hợp với định hướng, chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, bền vững.
6. Nhà nước chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động thương mại điện tử để đáp ứng yêu cầu phát triển thương mại điện tử, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
7. Nhà nước bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để hỗ trợ cho các chương trình, nhiệm vụ phát triển thương mại điện tử.
8. Chính phủ quy định Ngày Thương mại điện tử quốc gia, việc tổ chức thực hiện các hoạt động hưởng ứng Ngày Thương mại điện tử quốc gia.
Điều 10. Đối tượng, chính sách hỗ trợ đặc thù phát triển thương mại điện tử
1. Đối tượng được hưởng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc thù phát triển thương mại điện tử bao gồm:
a) Hộ kinh doanh, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong sản xuất, chế biến nông sản và ngành nghề truyền thống;
c) Doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật;
d) Người khuyết tật;
đ) Cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số;
e) Tổ chức có trụ sở chính, cá nhân cư trú tại miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
2. Chính sách hỗ trợ đặc thù cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Hỗ trợ chi phí kết nối hạ tầng số, thiết lập gian hàng trên nền tảng thương mại điện tử;
b) Miễn phí hoặc hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn về thương mại điện tử;
c) Hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính;
d) Tạo điều kiện tiếp cận các chính sách ưu đãi về chuyển đổi số quốc gia và chương trình khuyến khích đổi mới sáng tạo;
đ) Xây dựng mô hình điểm về thương mại điện tử tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
3. Căn cứ nhu cầu và tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ, chính quyền địa phương cấp tỉnh quy định chi tiết về đối tượng, nội dung, chính sách hỗ trợ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Luật Thương mại điện tử 2025
- Số hiệu: 122/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng Luật Thương mại điện tử và pháp luật có liên quan
- Điều 5. Nguyên tắc trong hoạt động thương mại điện tử
- Điều 6. Các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử
- Điều 7. Quản lý nhà nước về thương mại điện tử
- Điều 8. Hợp tác quốc tế về thương mại điện tử
- Điều 9. Chính sách của Nhà nước về phát triển thương mại điện tử
- Điều 10. Đối tượng, chính sách hỗ trợ đặc thù phát triển thương mại điện tử
- Điều 11. Nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 12. Đặt hàng trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến
- Điều 13. Giao kết hợp đồng tự động trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 14. Quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử
- Điều 15. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
- Điều 16. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp
- Điều 17. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian
- Điều 18. Trách nhiệm của chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
- Điều 19. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 20. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử được tích hợp trên nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 21. Trách nhiệm của người bán trên nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
- Điều 22. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trong hoạt động livestream bán hàng
- Điều 23. Trách nhiệm của người bán trong hoạt động livestream bán hàng
- Điều 24. Trách nhiệm của người livestream bán hàng
- Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử
- Điều 26. Trách nhiệm của người tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử
- Điều 27. Nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 28. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam, người bán, người livestream bán hàng, người tiếp thị liên kết trên nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 29. Trách nhiệm của đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam đối với nền tảng thương mại điện tử trung gian không có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến
- Điều 30. Trách nhiệm của pháp nhân theo ủy quyền tại Việt Nam đối với nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến, nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến
- Điều 31. Trách nhiệm của pháp nhân theo ủy quyền tại Việt Nam đối với nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 32. Hoạt động đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực thương mại điện tử
- Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ thương mại điện tử
- Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ logistics hỗ trợ thương mại điện tử
- Điều 35. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán hỗ trợ thương mại điện tử
- Điều 36. Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
