Điều 10 Luật Thương mại điện tử 2025
Điều 10. Đối tượng, chính sách hỗ trợ đặc thù phát triển thương mại điện tử
1. Đối tượng được hưởng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc thù phát triển thương mại điện tử bao gồm:
a) Hộ kinh doanh, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong sản xuất, chế biến nông sản và ngành nghề truyền thống;
c) Doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật;
d) Người khuyết tật;
đ) Cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số;
e) Tổ chức có trụ sở chính, cá nhân cư trú tại miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
2. Chính sách hỗ trợ đặc thù cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Hỗ trợ chi phí kết nối hạ tầng số, thiết lập gian hàng trên nền tảng thương mại điện tử;
b) Miễn phí hoặc hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn về thương mại điện tử;
c) Hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính;
d) Tạo điều kiện tiếp cận các chính sách ưu đãi về chuyển đổi số quốc gia và chương trình khuyến khích đổi mới sáng tạo;
đ) Xây dựng mô hình điểm về thương mại điện tử tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
3. Căn cứ nhu cầu và tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ, chính quyền địa phương cấp tỉnh quy định chi tiết về đối tượng, nội dung, chính sách hỗ trợ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Luật Thương mại điện tử 2025
- Số hiệu: 122/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng Luật Thương mại điện tử và pháp luật có liên quan
- Điều 5. Nguyên tắc trong hoạt động thương mại điện tử
- Điều 6. Các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử
- Điều 7. Quản lý nhà nước về thương mại điện tử
- Điều 8. Hợp tác quốc tế về thương mại điện tử
- Điều 9. Chính sách của Nhà nước về phát triển thương mại điện tử
- Điều 10. Đối tượng, chính sách hỗ trợ đặc thù phát triển thương mại điện tử
- Điều 11. Nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 12. Đặt hàng trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến
- Điều 13. Giao kết hợp đồng tự động trên nền tảng thương mại điện tử
- Điều 14. Quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử
- Điều 15. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
- Điều 16. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp
- Điều 17. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian
- Điều 18. Trách nhiệm của chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
- Điều 19. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 20. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử được tích hợp trên nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 21. Trách nhiệm của người bán trên nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
- Điều 22. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trong hoạt động livestream bán hàng
- Điều 23. Trách nhiệm của người bán trong hoạt động livestream bán hàng
- Điều 24. Trách nhiệm của người livestream bán hàng
- Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử
- Điều 26. Trách nhiệm của người tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử
- Điều 27. Nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 28. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam, người bán, người livestream bán hàng, người tiếp thị liên kết trên nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
- Điều 29. Trách nhiệm của đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam đối với nền tảng thương mại điện tử trung gian không có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến
- Điều 30. Trách nhiệm của pháp nhân theo ủy quyền tại Việt Nam đối với nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến, nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến
- Điều 31. Trách nhiệm của pháp nhân theo ủy quyền tại Việt Nam đối với nền tảng thương mại điện tử tích hợp
- Điều 32. Hoạt động đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực thương mại điện tử
- Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ thương mại điện tử
- Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ logistics hỗ trợ thương mại điện tử
- Điều 35. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán hỗ trợ thương mại điện tử
- Điều 36. Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
