Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1995 được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành, tập trung vào việc điều chỉnh đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế, biểu thuế suất và quy trình kê khai, nộp thuế đối với các mặt hàng tiêu dùng đặc biệt.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Luật áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế (gọi chung là cơ sở) có hoạt động sản xuất hoặc nhập khẩu các mặt hàng nằm trong danh mục chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Các cơ sở này có nghĩa vụ khai báo và nộp thuế đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.
Nguyên tắc đánh thuế và khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt
- Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ phải chịu loại thuế này một lần duy nhất trong suốt quá trình lưu thông.
- Trường hợp cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt mới, thì khi tính thuế ở khâu sản xuất sẽ được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nguyên liệu (yêu cầu phải có chứng từ hợp lệ).
- Đối với cơ sở sản xuất: Khi bán các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và được miễn nộp thuế doanh thu ở khâu sản xuất.
- Đối với cơ sở nhập khẩu: Phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại khâu nhập khẩu, đồng thời vẫn phải nộp thuế doanh thu khi bán hàng hóa đó ra thị trường.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu: Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu được xuất khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
Căn cứ và phương pháp xác định giá tính thuế
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định dựa trên số lượng hàng hóa thực tế, giá tính thuế đơn vị hàng hóa và mức thuế suất quy định.
- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước: Giá tính thuế là giá do chính cơ sở sản xuất bán ra tại nơi sản xuất, chưa bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu: Giá tính thuế được xác định bằng giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu phải nộp.
Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt chi tiết
Luật quy định chi tiết mức thuế suất đối với từng nhóm mặt hàng cụ thể như sau:
- Thuốc hút: Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu chịu mức thuế 70%; thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước chịu mức thuế 52%; thuốc lá điếu không có đầu lọc và xì gà chịu mức thuế 32%; riêng thuốc lá điếu và xì gà nhập khẩu chịu mức thuế 70%.
- Rượu: Rượu thuốc chịu mức thuế 15%. Các loại rượu khác (kể cả cồn êtilic) có nồng độ trên 40 độ chịu mức thuế 90%; từ 30 độ đến 40 độ chịu mức thuế 75%; dưới 30 độ (bao gồm cả rượu hoa quả) chịu mức thuế 25%.
- Bia các loại: Áp dụng mức thuế suất chung là 90%, riêng đối với bia hộp áp dụng mức thuế suất là 75%.
- Pháo: Các loại pháo hoa, pháo hiệu, pháo mưa, pháo hiệu sương mù... (ngoại trừ pháo nổ) chịu mức thuế suất 100%.
- Ô tô nhập khẩu (kể cả dạng SKD): Loại từ 5 chỗ ngồi trở xuống chịu mức thuế 100%; loại từ 6 đến 15 chỗ ngồi chịu mức thuế 60%; loại từ 16 đến 24 chỗ ngồi chịu mức thuế 30%.
- Xăng và chế phẩm liên quan: Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác dùng để pha chế xăng chịu mức thuế suất 15%.
Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội được trao thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung một số mặt hàng hoặc thuế suất trong Biểu thuế và phải báo cáo Quốc hội phê chuẩn tại kỳ họp gần nhất.
Quy định về kê khai thuế
- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước: Cơ sở sản xuất thực hiện kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán hàng hoặc khi trả hàng gia công. Hàng tháng, cơ sở phải nộp tờ khai thuế của tháng trước cho cơ quan thuế trong thời hạn 05 ngày đầu của tháng sau.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu: Cơ sở nhập khẩu thực hiện kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt đồng thời với việc kê khai thuế nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu.
Thời hạn và phương thức nộp thuế
- Hàng hóa sản xuất trong nước: Thuế tiêu thụ đặc biệt phải được nộp ngay sau khi bán hàng hoặc trả hàng gia công. Trường hợp chưa thu được tiền từ khách hàng, thời hạn nộp thuế có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 15 ngày kể từ ngày lập hóa đơn. Đối với các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ hoặc cơ sở áp dụng phương pháp khoán số lượng tiêu thụ, thuế được nộp định kỳ vào các ngày 10, 20 và ngày cuối cùng của tháng.
- Hàng hóa nhập khẩu: Thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trùng với thời hạn nộp thuế nhập khẩu, nhưng chậm nhất không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thuế. Đối với hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch, thuế tiêu thụ đặc biệt phải được nộp ngay khi hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1995 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1996. Chính phủ chịu trách nhiệm sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt để đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với các nội dung sửa đổi mới này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43-L/CTN | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 1995 |
LUẬT
SỐ 43-L/CTN NGÀY 28/10/1995 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Căn cứ vào Điều 80 và Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt đã được Quốc hội khoá VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 1993.
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
1- Điều 1 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 1
Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế (gọi chung là cơ sở) sản xuất, nhập khẩu mặt hàng quy định tại
2- Điều 2 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 2
1- Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một lần. Trong trường hợp sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thì khi tính thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở nguyên liệu nếu có chứng từ hợp lệ.
a) Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán ra những mặt hàng này phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt mà không phải nộp thuế doanh thu khâu sản xuất.
b) Cơ sở nhập khẩu mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi nhập khẩu và nộp thuế doanh thu khi bán hàng.
2- Hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu xuất khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt."
3- Điều 3 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 3
Cơ sở sản xuất, nhập khẩu mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có nghĩa vụ khai báo, nộp thuế đầy đủ theo đúng quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt."
4- Điều 6 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 6
Căn cứ tính thuế đối với hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là số lượng hàng hoá, giá tính thuế đơn vị hàng hoá và thuế suất."
5- Điều 7 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 7
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
1- Đối với hàng sản xuất là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng đó bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
2- Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế nhập khẩu."
6- Điều 9 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 9
Mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất được quy định theo Biểu thuế:
| Số TT | Mặt hàng | Thuế suất % |
| 1 2 3 4 5 6 | Thuốc hút a) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu b) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước c) Thuốc lá điếu sản xuất không có đầu lọc, xì gà d) Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu Rượu a) Rượu thuốc b) Các loại rượu khác (kể cả cồn êtilic) - Trên 40o - Từ 30o đến 40o - Dưới 30o, kể cả rượu hoa quả Bia các loại: Riêng: Bia hộp Các loại pháo hoa, pháo hiệu, pháo mưa, pháo hiệu sương mù... (trừ pháo nổ) Ôtô nhập khẩu (kể cả dạng SKD) - Từ 5 chỗ ngồi trở xuống - Từ 6 đến 15 chỗ ngồi - Từ 16 đến 24 chỗ ngồi Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng | 70 52 32 70 15 90 75 25 90 75 100 100 60 30 15 |
Trong trường hợp cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có thể quyết định sửa đổi, bổ sung một số mặt hàng, thuế suất quy định trong Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt và phải báo cáo để Quốc hội phê chuẩn trong kỳ họp gần nhất."
7- Điều 10 được sửa đổi và bổ sung đoạn đầu:
"Cơ sở sản xuất, nhập khẩu mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có trách nhiệm:"
8- Điều 11 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 11
Cơ sở sản xuất, nhập khẩu mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có nghĩa vụ nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt; nộp đủ số thuế tiêu thụ đặc biệt sau khi trừ số thuế đã nộp trong tháng và số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu trước (nếu có) theo thông báo thuế.
Hàng tháng cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt của tháng trước cho cơ quan thuế trong thời hạn 05 ngày đầu tháng sau."
9- Điều 14 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 14
Hàng sản xuất trong nước do cơ sở sản xuất kê khai khi bán hàng hoặc trả hàng gia công.
Hàng nhập khẩu do cơ sở nhập khẩu kê khai cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu khi đăng ký tờ khai hàng nhập khẩu."
10- Điều 15 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 15
Việc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:
1- Đối với hàng sản xuất trong nước, thuế tiêu thụ đặc biệt nộp ngay sau khi bán hàng hoặc trả hàng gia công. Trong trường hợp chưa thu được tiền, thời hạn nộp thuế có thể được kéo dài, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ khi lập hoá đơn bán hàng hoặc trả hàng gia công.
Riêng cơ sở nhỏ và cơ sở được áp dụng chế độ khoán số lượng hàng hoá tiêu thụ, thuế tiêu thụ đặc biệt nộp theo định ký của tháng vào ngày 10, ngày 20 và ngày cuối tháng.
2- Đối với hàng hoá nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cùng với thời hạn nộp thuế nhập khẩu, nhưng chậm nhất là 30 ngày, kể từ khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về số thuế phải nộp.
Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch phải nộp ngay khi hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam."
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 28 tháng 10 năm 1995.
| Nông Đức Mạnh (Đã ký) |
- 1Thông tư 32/2006/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 97-CP năm 1995 Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
- 3Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 1998
- 4Công văn của Tổng cụ hải quan số 672-TCHQ/KTTT về việc hướng dẫn thuế đối với dự án ODA
- 5Thông tư 119/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 149/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 32/2006/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Hiến pháp năm 1992
- 3Nghị định 97-CP năm 1995 Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
- 4Công văn của Tổng cụ hải quan số 672-TCHQ/KTTT về việc hướng dẫn thuế đối với dự án ODA
- 5Thông tư 119/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 149/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1995
- Số hiệu: 43-L/CTN
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 28/10/1995
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 1
- Ngày hiệu lực: 01/01/1996
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
