Mục 5 Chương 2 Luật người cao tuổi năm 2009
Mục 5. CHÚC THỌ, MỪNG THỌ, TỔ CHỨC TANG LỄ
Điều 21. Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi
1. Người thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà.
2. Người thọ 90 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chúc thọ và tặng quà.
3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây:
a) Ngày người cao tuổi Việt Nam;
b) Ngày Quốc tế người cao tuổi;
c) Tết Nguyên đán;
d) Sinh nhật của người cao tuổi.
4. Kinh phí thực hiện quy định tại Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm và nguồn đóng góp của xã hội.
Điều 22. Tổ chức tang lễ và mai táng khi người cao tuổi chết
1. Khi người cao tuổi chết, người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng người cao tuổi có trách nhiệm chính trong việc tổ chức tang lễ và mai táng cho người cao tuổi theo nghi thức trang trọng, tiết kiệm, bảo đảm nếp sống văn hoá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; trường hợp người cao tuổi không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này không có điều kiện tổ chức tang lễ và mai táng thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ sở bảo trợ xã hội nơi người cao tuổi cư trú chủ trì phối hợp với Hội người cao tuổi và các tổ chức đoàn thể tại địa phương tổ chức tang lễ và mai táng.
2. Khi người cao tuổi chết, cơ quan, tổ chức nơi người cao tuổi đang làm việc hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc cuối cùng của người cao tuổi, Hội người cao tuổi, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức đoàn thể tại địa phương có trách nhiệm phối hợp với gia đình người cao tuổi tổ chức tang lễ và mai táng.
Luật người cao tuổi năm 2009
- Số hiệu: 39/2009/QH12
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 23/11/2009
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 131 đến số 132
- Ngày hiệu lực: 01/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Người cao tuổi
- Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của người cao tuổi
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước đối với người cao tuổi
- Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình và cá nhân
- Điều 6. Ngày người cao tuổi Việt Nam
- Điều 7. Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi
- Điều 8. Hợp tác quốc tế về người cao tuổi
- Điều 9. Các hành vi bị cấm
- Điều 14. Hoạt động văn hoá, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch
- Điều 15. Công trình công cộng, giao thông công cộng
- Điều 16. Giảm giá vé, giá dịch vụ
- Điều 17. Đối tượng được hưởng chính sách bảo trợ xã hội
- Điều 18. Chính sách bảo trợ xã hội
- Điều 19. Chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng
- Điều 20. Cơ sở chăm sóc người cao tuổi
- Điều 21. Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi
- Điều 22. Tổ chức tang lễ và mai táng khi người cao tuổi chết
- Điều 23. Hoạt động phát huy vai trò người cao tuổi
- Điều 24. Trách nhiệm phát huy vai trò người cao tuổi
- Điều 25. Hội người cao tuổi Việt Nam
- Điều 26. Kinh phí hoạt động của Hội người cao tuổi Việt Nam
- Điều 27. Nhiệm vụ của Hội người cao tuổi Việt Nam
